Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động nhập khẩu phần mềm của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi giao dịch với đối tác nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng cung cấp phần mềm, bản quyền phần mềm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm từ nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.

- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm nhập khẩu

  • Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Do đó, khi doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu phần mềm hoặc mua quyền sử dụng phần mềm từ nhà thầu nước ngoài, hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ việc cung cấp phần mềm này.

- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tiền bản quyền phần mềm

  • Thu nhập của nhà thầu nước ngoài từ việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm (bản quyền phần mềm) được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền.
  • Khoản thu nhập từ tiền bản quyền này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là 10%.

- Chính sách Thuế TNDN đối với dịch vụ phần mềm đi kèm

  • Trường hợp hợp đồng nhập khẩu phần mềm có tách riêng phần dịch vụ đi kèm như dịch vụ cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì phần mềm thì phần dịch vụ này sẽ chịu thuế TNDN với tỷ lệ 5% trên doanh thu dịch vụ.
  • Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị phần mềm và giá trị dịch vụ đi kèm, toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ bị áp dụng tỷ lệ thuế TNDN theo hoạt động có mức thuế suất cao nhất hoặc áp dụng tỷ lệ chung tùy theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam

  • Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế TNDN) theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp tiền thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1421/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu.

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5961/CT-Htr ngày 10/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của Công ty TNHH bảo vệ mạng máy tính Sao Mộc (Công ty Sao Mộc). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 7, khoản 8 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế:

“7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

8. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.”

Tại khoản 2b Điều 10 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế:

“2. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

…

b) Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thuộc diện phải đăng ký với cơ quan thuế theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.”

Tại khoản 2a Điều 11 Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

“2. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”

Tại khoản 1b Điều 32 Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên quy định:

“1. Cơ quan thuế công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

…

b) Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật như: từ chối không cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.”

Ngày 10/02/2012, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 442/TCT-CS trả lời công văn số 29028/CT-Htr ngày 17/11/2011 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của Công ty TNHH mạng máy tính Sao Mộc.

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội gửi lại công văn yêu cầu Công ty Sao Mộc (nay là Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Hoàng Thủy) cung cấp các tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông TP Hà Nội làm cơ sở xác định phần mềm riêng lẻ do Công ty Sao Mộc nhập khẩu có phải là phần mềm có bản quyền hay không, từ đó căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế để hướng dẫn đơn vị thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định. Trường hợp Công ty không thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cục Thuế thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế (phạt tiền, công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế) theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hà Nội biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ Thanh tra (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1421/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/04/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký