Tóm tắt Công văn 1911/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn 1911/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc chung về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản trong việc xét hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định.
- Yêu cầu về kê khai: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) và bù trừ với nghĩa vụ thuế của trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
2. Quy định hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung trọng tâm của Công văn nhằm làm rõ các điều kiện pháp lý mà doanh nghiệp cần đáp ứng khi thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:
- Điều kiện về giấy phép hoạt động: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chỉ được hoàn thuế GTGT khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc có văn bản chấp thuận có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Xử lý trường hợp chưa đủ điều kiện: Đối với các dự án đầu tư chưa được cấp giấy phép hoặc chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không được hoàn thuế mà phải chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
- Thời điểm được giải quyết hoàn thuế: Việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện kể từ kỳ tính thuế mà doanh nghiệp chính thức được cấp giấy phép hoặc đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế. Chú trọng kiểm tra tính pháp lý của dự án đầu tư, tiến độ góp vốn điều lệ thực tế, và việc chấp hành các quy định về giấy phép con đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT. Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
4. Đánh giá tác động của văn bản
Công văn 1911/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp. Việc quy định chặt chẽ điều kiện hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện giúp hạn chế rủi ro thất thoát ngân sách, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp nghiêm túc chấp hành các quy định pháp luật chuyên ngành trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1911/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Sàn ANZ.
(đ/c: Cụm Công nghiệp Nam Sơn, xã Nam Sơn, Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 02.2024/ANZ-QNI ngày 18/02/2024 của Công ty cổ phần Sàn ANZ về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xác định số thuế GTGT phải nộp;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 734/TCT-CS ngày 16/3/2023 trả lời một số Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đã có công văn số 2150/CTQNI-TTHT ngày 8/3/2024 trả lời Công ty cổ phần Sàn ANZ.
Trường hợp Công ty cổ phần Sàn ANZ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thì đề nghị Công ty căn cứ các quy định, hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế, nghiên cứu tham khảo hướng dẫn tại các công văn nêu trên và tình hình thực tế để thực hiện theo quy định. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần Sàn ANZ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 8 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2009/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 8 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 734/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1917/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2009/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành