Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 734/TCT-CS năm 2023

Công văn 734/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.

Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, việc kê khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án bằng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh hoặc văn phòng quản lý dự án ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính để trực tiếp quản lý dự án đầu tư, thì chi nhánh hoặc văn phòng này phải thực hiện đăng ký thuế và nộp hồ sơ khai thuế GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế GTGT đủ điều kiện đề nghị hoàn.

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn làm rõ các điều kiện pháp lý cốt lõi để người nộp thuế được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư:

  • Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế.
  • Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo đúng tiến độ đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Dự án đầu tư không thuộc các ngành nghề hạn chế hoặc các trường hợp không được hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT sửa đổi (ví dụ: dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên).

Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù và hồ sơ hoàn thuế

Tổng cục Thuế đưa ra các lưu ý cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp:

  • Về chứng từ thanh toán: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào của dự án đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp. Các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
  • Về phân bổ và kết chuyển thuế: Doanh nghiệp cần hạch toán rõ ràng, tách bạch chi phí đầu tư của từng dự án để làm cơ sở đối chiếu khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn thuế GTGT.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 734/TCT-CS năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về dòng tiền cho doanh nghiệp đang có dự án đầu tư lớn. Việc hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai và hoàn thuế giúp các Cục Thuế địa phương giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 734/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2023

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng;
- Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1154/CTTTH-KK của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, công văn số 1137/CTSTR-TTKT của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng, công văn số 1776/CTQNA-TTKT2 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, công văn số 525/CTBLI-TTKT2 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, công văn số 9454/CT-TTKT1 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công văn số 4153/CTQNG-TTKT3 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, công văn số 11328/CTBTH-TTKT2 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn 1169/TCT-KK ngày 30/3/2017 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội, công văn số 1506/TCT-CS ngày 18/4/2019 trả lời các Cục Thuế: Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai (bản photocopy kèm theo).

Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định, hướng dẫn trên, nghiên cứu hướng dẫn tại các công văn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 734/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 734/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/03/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 734/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký