Tóm tắt Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn thực hiện chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp) đối với các hợp đồng, giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Các hoạt động cung cấp hàng hóa gắn liền với dịch vụ, hoặc cung cấp dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định thuế nhà thầu nước ngoài.
2. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thanh toán tiền cho phía nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán không bao gồm thuế (giá Net), doanh nghiệp Việt Nam phải quy đổi sang giá đã bao gồm thuế (giá Gross) để xác định đúng doanh thu tính thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu.
3. Căn cứ và tỷ lệ tính thuế
- Thuế Giá trị gia tăng: Xác định dựa trên doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % giá trị gia tăng áp dụng cho từng hoạt động kinh doanh, dịch vụ cụ thể.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Xác định dựa trên doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tương ứng với loại hình dịch vụ hoặc ngành nghề cung cấp.
4. Khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí được trừ
- Chứng từ nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT nộp thay) là căn cứ để doanh nghiệp Việt Nam kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Tiền thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam, với điều kiện hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1997/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 27 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Aplus Math |
Trả lời văn bản số 02/CV/2014-MATH ngày 06/3/2014 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2a Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) thì tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:
“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Mathnasium Center Licensing, LLC (Hoa Kỳ) nhượng quyền phương pháp dạy toán thương hiệu Mathnasium theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì thu nhập bản quyền thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hàng tháng khi trả phí bản quyền cho tổ chức nước ngoài Công ty chỉ tính khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5681/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành