Thông tin chung về văn bản
Công văn số 22380/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không yêu cầu phải thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc sản xuất trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành hợp pháp. Đây là một bước đi quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành dược.
Mục tiêu và ý nghĩa của quy định
Quy định này được ban hành nhằm đạt được các mục tiêu quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Cải cách thủ tục hành chính: Giảm bớt các bước trung gian và thủ tục cấp phép nhập khẩu không cần thiết đối với các nguyên liệu đã được thẩm định kỹ lưỡng thông qua hồ sơ đăng ký thuốc trước đó.
- Tối ưu hóa hoạt động sản xuất: Giúp các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào, tiết kiệm thời gian và chi phí, từ đó đẩy nhanh tiến độ đưa thuốc ra thị trường phục vụ công tác điều trị.
- Đảm bảo tính thống nhất pháp lý: Đồng bộ hóa quy trình quản lý dược phẩm theo tinh thần của Luật Dược và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan, tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
Nội dung cốt lõi của Công văn 22380/QLD-ĐK
Văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau đây:
- Công bố danh mục nguyên liệu miễn cấp phép: Xác định rõ ràng danh sách các hoạt chất, dược chất làm thuốc đi kèm với các thông tin kỹ thuật cụ thể đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc trong nước.
- Điều kiện áp dụng miễn trừ: Các nguyên liệu dược chất này chỉ được miễn giấy phép nhập khẩu khi phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất các lô thuốc đã có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng của nguyên liệu nhập khẩu, đảm bảo đúng theo hồ sơ đăng ký đã được phê duyệt.
- Phối hợp kiểm tra giám sát: Tạo cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện thông quan nhanh chóng cho hàng hóa, đồng thời giúp các cơ quan quản lý y tế dễ dàng thực hiện công tác hậu kiểm và giám sát chất lượng thuốc trên thị trường.
Tác động đối với ngành dược phẩm trong nước
Việc áp dụng quy định tại Công văn 22380/QLD-ĐK mang lại những tác động tích cực rõ rệt:
- Thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP tại Việt Nam nhờ giảm thiểu gánh nặng thủ tục hành chính.
- Hạn chế tình trạng khan hiếm nguyên liệu đầu vào, góp phần bình ổn giá thuốc và đảm bảo an ninh dược phẩm quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng phương thức chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với nguyên liệu làm thuốc, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22380/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 15589/QLD-ĐK ngày 04/10/2017 của Cục Quản lý Dược về việc bổ sung cơ sở sản xuất dược chất;
Căn cứ công văn số 14216/QLD-ĐK ngày 13/09/2017 của Cục Quản lý Dược về việc bổ sung cơ sở sản xuất dược chất;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT LÀM THUỐC ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU KHÔNG YÊU CẦU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỦA THUỐC TRONG NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo công văn số: 22380/QLD-ĐK ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | Natri clorid 0,9% | VD-21954-14 | 08/12/2019 | Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar | Natri clorid | USP 38 (1) | Dominion Salt Limited | Totara Street, Mount Maunganui | New Zealand |
| 2. | Piracetam Kabi 3g/15ml | VD-20016-13 | 08/11/2018 | Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar | Piracetam | EP 8.0(2) | Pharmaceutical Works Polpharma SA- Poland | Pelplinska 19, 83-200 Starogard, Gdanski, Poland | Poland |
| Microsin S.R.L | Str. Pericle Papahagi nr. 51-63, cod 032364, Bucharest, Romania | Romania |
Ghi chú:
(1). Thay đổi tiêu chuẩn dược chất từ BP 2013 thành USP 38 tại công văn số 14216/QLD-ĐK ngày 13/09/2017 của Cục Quản lý Dược;
(2). Thay đổi tiêu chuẩn dược chất từ BP 2013 thành EP 8.0, bổ sung cơ sở sản xuất dược chất tại công văn số 15589/QLD-ĐK ngày 04/10/2017 của Cục Quản lý Dược;
- 1 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 22381/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 22116/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 106/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 20535/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 20536/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 2446/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 2447/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 22381/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 22116/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 106/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 20535/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 20536/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11 Công văn 2446/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 12 Công văn 2447/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành