Công văn 2338/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc xác định đơn giá thuê đất và các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước.
Xác định đơn giá thuê đất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định đơn giá thuê đất đối với diện tích đất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật hiện hành:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định đơn giá.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản, đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với thời hạn sử dụng đất.
- Trường hợp chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất hoặc khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Về việc ưu đãi tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư có giai đoạn xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc áp dụng như sau:
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ đề nghị miễn, giảm và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được phê duyệt.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ hoặc nộp hồ sơ trễ hạn, việc miễn giảm sẽ chỉ có hiệu lực tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, không được hồi tố cho thời gian trước đó.
Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người nộp thuế:
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
- Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất phải ghi rõ lý do miễn giảm, thời gian được miễn giảm và số tiền được miễn giảm cụ thể để làm cơ sở theo dõi, đối chiếu nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất thực tế làm căn cứ tính toán nghĩa vụ tài chính chính xác.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi áp dụng chính sách
Công văn 2338/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là các doanh nghiệp có dự án đầu tư quy mô lớn cần thời gian xây dựng cơ bản dài.
- Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư và thu tiền thuê đất trên toàn quốc.
- Người nộp thuế cần chủ động theo dõi các mốc thời gian, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn để được hưởng tối đa các quyền lợi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2338/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần tập đoàn KNG Trường Thành
(Địa chỉ: DT 747, khu phố 7, phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương)
Trả lời Công văn số 12/2015-TTF-PY ngày 8/5/2015 của Công ty Cổ phần tập đoàn KNG Trường Thành về xin không nộp tiền thuê đất do thời gian chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất chậm vì lý do khách quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định:
“Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
+ Tại Khoản 1 Điều 15 quy định:
“Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
+Tại Khoản 5 Điều 12 quy định:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất và người thuê đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.
Về nội dung kiến nghị của Công ty Cổ phần tập đoàn KNG Trường Thành về thời gian nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền khi sửa đổi, bổ sung chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần tập đoàn KNG Trường Thành biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1999/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2541/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1999/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2541/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành