Tóm tắt Công văn 36818/CTHN-TTHT năm 2022 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 36818/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong các trường hợp nhận cho, biếu, tặng hoặc nhận bồi thường, cũng như việc xử lý thuế khi đem tài sản đi cho, biếu, tặng hoặc bồi thường cho đơn vị khác. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định được cho, biếu, tặng, bồi thường
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế và quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, khi doanh nghiệp nhận tài sản cố định từ việc cho, biếu, tặng hoặc đền bù, bồi thường, nguyên giá của tài sản được xác định như sau:
- Nguyên giá được xác định theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Cộng với các chi phí trực tiếp liên quan mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí trước bạ, chi phí lắp đặt, chạy thử, và các chi phí trực tiếp khác phát sinh nếu có).
- Doanh nghiệp phải thiết lập đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và giá trị của tài sản nhận được để làm cơ sở hạch toán tăng tài sản cố định trên sổ sách kế toán.
- Điều kiện tính khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để chi phí khấu hao của tài sản cố định nhận từ việc cho, biếu, tặng, bồi thường được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tài sản cố định nhận được phải được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo đúng phương pháp và khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Doanh nghiệp phải hạch toán giá trị tài sản nhận được vào thu nhập khác khi xác định thuế TNDN trong kỳ phát sinh theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc tài sản, biên bản giao nhận tài sản, văn bản định giá và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các chi phí liên quan phát sinh từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xử lý thuế đối với tài sản cố định đem đi cho, biếu, tặng hoặc bồi thường
Trong trường hợp doanh nghiệp đem tài sản cố định của mình đi cho, biếu, tặng hoặc dùng để bồi thường cho đơn vị khác, các quy định về thuế được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện ghi giảm tài sản cố định trên sổ sách kế toán và dừng trích khấu hao kể từ tháng liền sau tháng chuyển giao tài sản.
- Giá trị còn lại của tài sản cố định đem cho, biếu, tặng và các chi phí liên quan đến việc chuyển giao này nhìn chung không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Ngoại trừ trường hợp tài sản được dùng để tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc xây dựng nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng đối tượng, hồ sơ và thủ tục quy định tại Luật Thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn đối với tài sản cố định đem cho, biếu, tặng hoặc bồi thường theo quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Khuyến nghị tuân thủ dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chú ý:
- Xây dựng quy trình nhận và bàn giao tài sản chặt chẽ, lập biên bản nghiệm thu, bàn giao rõ ràng giữa các bên liên quan.
- Thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản một cách khách quan, trung thực thông qua các đơn vị thẩm định giá độc lập nếu không có hóa đơn, chứng từ gốc thể hiện giá trị tài sản.
- Hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập khác phát sinh từ việc nhận tài sản tài trợ, biếu tặng vào kỳ tính thuế tương ứng để tránh hành vi khai thiếu doanh thu chịu thuế.
- Lưu trữ hồ sơ thuế và kế toán một cách khoa học, sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu giải trình từ cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36818/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội
Đ/c: Số 44, đường Yên Phụ, Phường Trúc Bạch, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
MST: 0100106225
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 696/PC-TCT ngày 01/7/2022 chuyển công văn số 1518/NSHN-TCKT ngày 24/6/2022 của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chi phí khấu hao tài sản cố định cho, biếu tặng, bồi thường, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“…
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
…”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“…
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…
9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng; đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa; ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động; thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu; và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
…
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
…”
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
Tại Điều 2 hướng dẫn các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
“1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
…
5. Nguyên giá tài sản cố định:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
…”
Tại Điều 3 hướng dẫn về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
“1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
…”
Tại Khoản 1 Điều 4 hướng dẫn xác định nguyên giá của tài sản cố định:
“1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
…
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng ( ) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
…
đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Tài sản Công ty nhận được từ cho, biếu tặng, bồi thường được xác định là tài sản cố định nếu đáp ứng các tiêu chuẩn theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên. Công ty có trách nhiệm trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
Trường hợp các tài sản cố định trên không có đủ các giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của Công ty thì chi phí khấu hao tài sản cố định này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Thanh tra - Kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7625/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 80196/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 9279/CTHN-TTHT năm 2022 về hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6458/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về điều chuyển tài sản cố định cho đơn vị phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 34133/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 43861/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 7625/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 80196/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 9279/CTHN-TTHT năm 2022 về hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6458/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về điều chuyển tài sản cố định cho đơn vị phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 34133/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 43861/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành