Giới thiệu về Công văn 43221/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 43221/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện cần và đủ để hạch toán chi phí hợp lý, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và giảm thiểu rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho các hoạt động tạo ra doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ, biên lai hợp pháp khác).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn cụ thể về một số khoản chi phí đặc thù của doanh nghiệp
Công văn làm rõ phương thức xác định và hạch toán đối với một số khoản chi phí phổ biến phát sinh trong quá trình vận hành của doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thưởng cho người lao động: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Chi phí có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Tổng số chi phí phúc lợi này không được quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chi phí trang bị bảo hộ lao động: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trang bị trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng. Trường hợp chi bằng tiền mặt cho người lao động phải đảm bảo không vượt quá mức quy định hiện hành của pháp luật.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý trong kỳ quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các khoản chi thực tế với hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để tránh bị loại chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Các khoản chi về lương, thưởng, phúc lợi phải được thể hiện rõ ràng, nhất quán trong quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính pháp lý cao nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43221/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Worlding Việt Nam
(Đ/c: Tầng 5, Tòa nhà M5, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam - MST: 0108547292)
Ngày 13/10/2021, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 02/CV-WD ghi ngày 26/08/2021 của Công ty TNHH Worlding Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội:
+ Tại khoản 24 Điều 4 quy định về giải thích từ ngữ:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
...24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”
+ Tại khoản 1 Điều 79 quy định về cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
“Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật
…
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty TNHH Worlding Việt Nam là công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) thì khoản tiền lương, tiền công của chủ công ty không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
- Trường hợp Công ty TNHH Worlding Việt Nam do tổ chức làm chủ sở hữu, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị đối chiếu với các quy định nêu trên để xác định việc trực tiếp hay không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh của các sáng lập viên, thành viên, thành viên hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, từ đó làm căn cứ xác định khoản tiền lương, tiền công nêu trên có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Worlding Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2020
- 1 Công văn 97749/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 109325/CTHN-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 1982/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 87282/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 43222/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3409/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3492/CT-TTHT năm 2020 về chi phí nghỉ mát do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 4222/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 89342/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 31557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 37370/CTHN-TTHT năm 2022 về Chi phí được trừ đối với chi phí tuyển sinh ứng viên du học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 45083/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 48931/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2020
- 6 Công văn 97749/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 109325/CTHN-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1982/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 87282/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 43222/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 3409/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3492/CT-TTHT năm 2020 về chi phí nghỉ mát do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 4222/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 89342/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 31557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Công văn 37370/CTHN-TTHT năm 2022 về Chi phí được trừ đối với chi phí tuyển sinh ứng viên du học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17 Công văn 45083/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18 Công văn 48931/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành