Tổng quan về Công văn 4985/TCT-CS năm 2014
Công văn 4985/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị thực hiện xã hội hóa. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, mức ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4985/TCT-CS bao gồm:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở xã hội hóa
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải là đơn vị được thành lập hợp pháp, hoạt động trong các lĩnh vực được khuyến khích xã hội hóa theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về danh mục, loại hình, quy mô, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (như Quyết định số 1466/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Trường hợp cơ sở xã hội hóa có phát sinh doanh thu từ các hoạt động khác ngoài lĩnh vực xã hội hóa thì phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt động xã hội hóa để áp dụng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xã hội hóa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa.
- Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp thực hiện dự án xã hội hóa mới có thể được hưởng các mức ưu đãi cao hơn hoặc các hỗ trợ bổ sung theo quy định pháp luật từng thời kỳ.
- Quy định về miễn thuế, giảm thuế TNDN
- Cơ sở xã hội hóa mới thành lập được hưởng các mức miễn, giảm thuế tùy thuộc vào địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
- Đối với dự án thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn: Được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
- Đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và lưu ý khi quyết toán thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Các dự án đầu tư xã hội hóa đã được cấp phép trước thời điểm có sự thay đổi về quy định tiêu chuẩn xã hội hóa cần đối chiếu kỹ lưỡng với các điều khoản chuyển tiếp tại Nghị định của Chính phủ để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh bị truy thu và phạt chậm nộp.
- Mọi hành vi kê khai không trung thực về tiêu chuẩn quy mô, chất lượng dịch vụ xã hội hóa nhằm trục lợi chính sách ưu đãi thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4985/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP công nghệ thẻ Nacencomm |
Ngày 06/09/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 45/2014/CV-NCM ngày 05/09/2014 của Công ty CP Công nghệ thẻ Nacencomm về việc ghi nhận doanh thu dịch vụ chứng thư số. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Công nghệ thẻ Nacencomm thực hiện cung cấp dịch vụ chứng thư số qua hệ thống đại lý bán hàng, khách hàng trả tiền dịch vụ trước cho nhiều năm, chi phí liên quan đến dịch vụ phát sinh trong các năm cung cấp dịch vụ thì Công ty có thể lựa chọn xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trường hợp đối với các kỳ tính thuế trước năm 2014, Công ty đã thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ cung cấp dịch vụ chứng thư số theo doanh thu được phân bổ cho số năm trả tiền trước thì không điều chỉnh lại nếu không làm thay đổi số thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty phải nộp.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4859/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 16307/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chia tách, sáp nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4859/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 16307/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chia tách, sáp nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành