Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6123/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón

Công văn 6123/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại, xác định bản chất hàng hóa và áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc thực thi Luật số 71/2014/QH13.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phân bón

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13, mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra trong nước.
  • Các mặt hàng được xác định là phân bón bao gồm: phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ, phân bón vi sinh, phân bón sinh học, phân hỗn hợp và các loại phân bón chuyên dùng khác đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp phép lưu hành hoặc chứng nhận chất lượng.

- Nguyên tắc phân biệt phân bón và hóa chất nhập khẩu

  • Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc áp dụng chính sách thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất thực tế của hàng hóa nhập khẩu. Việc xác định một mặt hàng là phân bón (không chịu thuế GTGT) hay là hóa chất (phải chịu thuế GTGT, thông thường là 10%) phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, mục đích sử dụng và kết quả kiểm tra chuyên ngành.
  • Trường hợp mặt hàng nhập khẩu là hóa chất cơ bản, dù có khả năng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón nhưng chưa qua phối trộn, chế biến thành sản phẩm phân bón hoàn chỉnh thì vẫn phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với hóa chất.
  • Chỉ những sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền (như Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) công nhận là phân bón và cho phép lưu hành tại Việt Nam mới được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu để tránh việc doanh nghiệp lợi dụng khai sai mã số, tên hàng nhằm trốn thuế GTGT.
  • Trong trường hợp có nghi ngờ về bản chất hàng hóa, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được chỉ định để có cơ sở phân loại và áp thuế chính xác.
  • Đối với các lô hàng đã thông quan nhưng sau đó phát hiện áp dụng sai chính sách thuế (khai báo hóa chất thành phân bón để không nộp thuế GTGT), cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác tên hàng, mã số HS, thành phần cấu tạo, công dụng và các thông số kỹ thuật của mặt hàng nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ pháp lý liên quan như Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, Giấy xác nhận chất lượng của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6123/TCHQ-TXNK
V/v thuế GTGT mặt hàng phân bón

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Orain Chem.
(Đ/c: Lô F19A-20-21, đường số 4, KCN Hải Sơn, Ấp Bình Tiên 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 290818/CV-OR ngày 29/8/2018 của Công ty TNHH Orain Chem về việc xác định thuế GTGT đối với mặt hàng Phân bón vi lượng copper sulphate. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Tại Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính thì mặt hàng thuộc mã số 2833.25.00 có thuế GTGT là 10%.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 thì:

“Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó.”

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014; khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 01/VBHN-VPQH ngày 28/4/2016; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính Phủ; khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Căn cứ Quyết định số 802/QĐ-BVTV-PB ngày 4/7/2018 của Cục Bảo vệ thực vật- Bộ NN&PTNT thì mặt hàng Phân bón vi lượng copper sulphate do Công ty TNHH Orain Chem đăng ký được công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

Căn cứ các quy định nêu trên, mặt hàng Phân bón vi lượng copper sulphate do Công ty TNHH Orain Chem nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Orain Chem được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VTLTXNK-PL (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6123/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6123/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6123/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký