Tóm tắt Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
Công văn 6485/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện xác định chính xác thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 6485/CT-TTHT về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung chính: Hướng dẫn quy định xác định các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế/không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
2. Các quy định cốt lõi về thu nhập tính thuế TNCN
Căn cứ theo các quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Thông tư 111/2013/TT-BTC, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng số thu nhập người lao động nhận được dưới hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả trong kỳ tính thuế.
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo).
- Các khoản chi phụ cấp, trợ cấp và chi hỗ trợ: Các khoản chi phụ cấp tiền ăn giữa ca, trang phục, điện thoại, công tác phí... nếu thực hiện đúng theo quy định của Luật Thuế TNDN, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của đơn vị và nằm trong định mức quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động (không thuộc danh mục được miễn thuế hoặc trừ xuất) đều phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của tổ chức trả thu nhập
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) hoặc khấu trừ theo tỷ lệ quy định (đối với hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng).
- Thực hiện kê khai, nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và làm thủ tục quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động có ủy quyền theo đúng quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6485/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Văn phòng đại diện Công ty Vietnam Holding Asset Management |
Trả lời văn bản số 0036/201407/VNHAM (không ghi ngày) của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 42 của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:
“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”
Căn cứ Điểm n Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN (áp dụng từ 01/10/2013, các nội dung về chính sách thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013) quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:
“Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước.
...
n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng theo trình bày có thỏa thuận chi bồi thường cho người lao động do chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động, không phải là các khoản bồi thường được miễn thuế TNCN theo quy định tại điểm n Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo để Văn phòng biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6598/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6543/CT-TTHT năm 2014 về khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2969/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6598/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6543/CT-TTHT năm 2014 về khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2969/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành