Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 866/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O mẫu E

Công văn 866/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan tỉnh, thành phố thống nhất cách thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu thành viên):

  • Yêu cầu tích chọn ô số 13: Trên C/O mẫu E, bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
  • Thông tin hóa đơn tại Ô số 10: Phải ghi rõ số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Trường hợp tại thời điểm xuất khẩu chưa có số hóa đơn của bên thứ ba, việc khai báo phải tuân thủ theo đúng các hướng dẫn bổ sung của Hiệp định.
  • Thông tin tại Ô số 7: Tên và nước nơi bên thứ ba đặt trụ sở phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.

2. Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O mẫu E và chứng từ thực tế

Công văn hướng dẫn cách xử lý linh hoạt đối với các sai sót mang tính hình thức, không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa:

  • Chấp nhận khác biệt nhỏ: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, thể tích, quy cách đóng gói giữa C/O mẫu E và các chứng từ khác (như hóa đơn, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp với mô tả trên C/O.
  • Nguyên tắc kiểm tra của Hải quan: Công chức hải quan cần tập trung xác minh tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa thay vì từ chối C/O vì các lỗi kỹ thuật hoặc lỗi trình bày không trọng yếu.

3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu

Công văn nhấn mạnh việc kiểm soát tính pháp lý của các yếu tố xác thực trên C/O mẫu E:

  • Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan địa phương phải thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O Trung Quốc (như CCPIT hoặc Hải quan Trung Quốc) với mẫu đã được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức.
  • Thủ tục xác minh (Verification): Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu theo đúng quy trình của Hiệp định ACFTA, thay vì trực tiếp bác bỏ C/O ngay lập tức.

4. Quy tắc vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng minh

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA, hàng hóa phải đáp ứng quy định về vận chuyển trực tiếp:

  • Trường hợp quá cảnh qua nước trung gian: Nếu hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước không phải là thành viên ACFTA, doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh (như vận đơn suốt, giấy xác nhận chuyển tải hoặc các chứng từ có giá trị tương đương).

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 866/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.

Tiếp theo công văn số 749/GSQL-TH ngày 6/6/2016 về việc đề nghị Cục Hải quan TP. Cần Thơ báo cáo và gửi hồ sơ liên quan đến vướng mắc bổ sung C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 36/2010/TT-BCT:

+ Để được hưởng ưu đãi thuế quan, bản gốc C/O mẫu E sẽ được nộp cho cơ quan hải quan tại thời Điểm làm thủ tục nhập khẩu phù hợp với quy định của pháp luật bên nhập khẩu (Điều 14, Phụ lục 2)

+ C/O mẫu E có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp, và phải được nộp cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu trong thời hạn đó (Điều 15, Phụ lục 2)

- Theo quy định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007, CO phải được nộp tại thời Điểm đăng ký tờ khai. Trong trường hợp chưa có C/O đề xuất trình, có thể chậm nộp C/O nhưng phải có văn bản đề nghị được chậm nộp khi đăng ký tờ khai hải quan.

Căn cứ các quy định trên, đối với các tờ khai phát sinh trước thời Điểm hiệu lực của Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 nêu tại công văn dẫn trên của Cục Hải quan TP. Cần Thơ, tại thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp không nộp C/O và không có công văn xin chậm nộp. Do vậy, cơ quan Hải quan không có căn cứ để chấp nhận cho doanh nghiệp được nộp bổ sung C/O mẫu E.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 866/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 866/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/06/2016
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 866/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký