Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 1531/LĐTBXH-LĐTL về chi trả trợ cấp thôi việc

Công văn số 1531/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc tính toán và chi trả trợ cấp thôi việc. Văn bản này làm rõ cách xác định thời gian làm việc thực tế, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động.

1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Công thức xác định cụ thể như sau:

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = (Tổng thời gian làm việc thực tế) - (Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp) - (Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm trước đó).
  • Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

2. Xác định tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động

Tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp bao gồm các khoảng thời gian sau:

  • Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các bản hợp đồng lao động (bao gồm cả thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động).
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học hoặc đào tạo nâng cao trình độ.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian nghỉ tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật.
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

3. Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để trừ ra khi tính trợ cấp thôi việc bao gồm:

  • Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động theo quy định.

4. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động:

  • Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.

5. Trách nhiệm chi trả và mức hưởng trợ cấp thôi việc

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:

  • Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương đối với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động trong kỳ tính thuế.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành việc thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm trợ cấp thôi việc, trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

-------

Số: 1531/LĐTBXH-LĐTL
V/v: Chi trả trợ cấp thôi việc.

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty cổ phần khuôn mẫu chính xác và máy CNC (PTM JSC)
256 đường Kim Giang – Đại Kim – Hoàng Mai - Hà Nội

 

Trả lời công văn số 50/CV-NC ngày 22/4/2008 của quý công ty về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1- Căn cứ quy định tại khoản 3 Mục III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động thì: Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) quy định tại Điều 15 của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ.

2- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động (ở đơn vị) nào thì người sử dụng lao động đó có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp người lao động làm việc ở nhiều doanh nghiệp nhà nước chuyển công tác trước ngày 1/1/1995 (quy định tại điểm c khoản 3 Mục III của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9 /5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động).

Do đó, trong trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị cũ mà chưa được đơn vị cũ chi trả trợ cấp thôi việc thì quý công ty có thể hướng dẫn người lao động đến đơn vị cũ để thanh toán trợ cấp thôi việc hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân để giải quyết quyền lợi.

3- Theo bảng tính của quý công ty (gửi kèm theo công văn số 50/CV-NC) thì việc giải quyết trợ cấp thôi việc cho người lao động cho thời gian làm việc tại quý công ty là đúng theo các quy định pháp luật lao động./.

 

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Thứ trưởng Nhân (để báo cáo);

- Lưu: VT, Vụ LĐ-TL.

TL. BỘ TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

 

 

 

 

Phạm Minh Huân

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1531/LĐTBXH-LĐTL về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 1531/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/05/2008
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Phạm Minh Huân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/05/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1531/LĐTBXH-LĐTL về việc chi trả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký