Công văn số 995/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò định hướng, tháo gỡ các vướng mắc thực tế và thống nhất cách triển khai thực hiện các quy định ưu đãi thuế đối với đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Thông tin chung và bối cảnh ban hành
Công văn số 995/TCT-CS được Tổng cục Thuế gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm hướng dẫn thống nhất việc thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Chính sách này được thực hiện nhất quán với chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc hỗ trợ nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của người dân.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn, giảm thuế
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên; và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo quy định.
- Phạm vi và hạn mức đất được miễn thuế: Làm rõ quy định về diện tích đất nông nghiệp được miễn thuế trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho từng hộ gia đình, cá nhân. Đối với phần diện tích vượt hạn mức (nếu có), văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức xác định và áp dụng mức thuế suất phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời hạn áp dụng chính sách: Nhấn mạnh việc tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội (đặc biệt là Nghị quyết số 107/2020/QH14 kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025) nhằm tạo sự yên tâm cho người dân đầu tư sản xuất lâu dài.
Hướng dẫn quy trình thủ tục và tổ chức thực hiện
- Hồ sơ và thủ tục miễn, giảm thuế: Hướng dẫn người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục kê khai để được hưởng ưu đãi thuế sử dụng đất nông nghiệp, bảo đảm đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ, đúng đối tượng.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp: Yêu cầu các Cục Thuế, Chi cục Thuế chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan tài nguyên và môi trường để rà soát, lập bộ thuế, xác định chính xác đối tượng và diện tích đất được miễn, giảm thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn ngừa trục lợi chính sách.
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ: Đẩy mạnh việc phổ biến thông tin rộng rãi đến người dân tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa để mọi đối tượng thụ hưởng đều nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 995/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết nhanh chóng, chính xác các hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Việc thực hiện tốt chính sách này không chỉ giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân mà còn góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn, bền vững.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 995/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 741/CT-THNVDT ngày 26/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất (SDĐ NN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2 Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17-6-2003
của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định: “Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế quy định tại Điều 1 Nghị định này gồm:
1. Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp).
2. Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
3. Hộ nông dân, hộ xã viên Hợp tác xã, hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và hộ sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức”.
Do đó, hộ tư nhân quy định tại điểm 4.2 mục I Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ là những hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1737/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng
- 2 Quyết định 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 4 Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành