Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Quốc tịch Việt Nam 1988 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 1988, quy định về các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, tước và trở lại quốc tịch Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với mọi thành viên của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú trong nước và nước ngoài, người nước ngoài và người không quốc tịch có nguyện vọng hoặc có các mối quan hệ pháp lý liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

Nguyên tắc chung về quốc tịch Việt Nam

  • Thành viên các dân tộc: Nhà nước Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều có quốc tịch Việt Nam. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm những người đang có quốc tịch cho đến ngày Luật này có hiệu lực và những người có quốc tịch theo quy định của Luật này.
  • Quan hệ giữa Nhà nước và công dân: Công dân Việt Nam được Nhà nước bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. Nhà nước thực hiện bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
  • Nguyên tắc một quốc tịch: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
  • Giữ vững quốc tịch trong quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch không làm thay đổi quốc tịch của họ. Đồng thời, việc vợ hoặc chồng vào hoặc mất quốc tịch Việt Nam cũng không làm thay đổi quốc tịch của người còn lại.

Các căn cứ xác định có quốc tịch Việt Nam

Một người được xác định có quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Do sinh ra.
  • Được vào quốc tịch Việt Nam.
  • Được trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Có quốc tịch theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.
  • Các trường hợp khác theo quy định của Luật này.

Quy định về quốc tịch của trẻ em

  • Trẻ em có cha mẹ là công dân Việt Nam: Mặc nhiên có quốc tịch Việt Nam, không phân biệt trẻ em đó sinh ra trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam: Nếu người còn lại là người không quốc tịch hoặc không rõ là ai thì trẻ em có quốc tịch Việt Nam, không kể nơi sinh.
  • Trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người còn lại là công dân nước ngoài:
    • Có quốc tịch Việt Nam nếu sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc khi sinh ra cha mẹ đều có nơi thường trú ở Việt Nam, trừ trường hợp cha mẹ nhất trí lựa chọn quốc tịch khác cho con.
    • Nếu sinh ra ngoài lãnh thổ Việt Nam và khi sinh cha mẹ đều không có nơi thường trú ở Việt Nam thì quốc tịch của trẻ em được xác định theo sự lựa chọn thống nhất của cha mẹ.
  • Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch: Nếu cha mẹ có nơi thường trú tại Việt Nam thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
  • Trẻ em bị bỏ rơi: Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì mặc nhiên có quốc tịch Việt Nam.

Điều kiện và thủ tục vào quốc tịch Việt Nam

  • Điều kiện cơ bản: Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang cư trú ở Việt Nam, tự nguyện tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, có thể được vào quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện: từ 18 tuổi trở lên; biết tiếng Việt; đã cư trú ở Việt Nam ít nhất 5 năm.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu có lý do chính đáng, người xin vào quốc tịch có thể được miễn giảm các điều kiện về độ tuổi, ngôn ngữ và thời gian cư trú nêu trên.
  • Hủy bỏ quyết định: Quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy bỏ nếu người được vào quốc tịch đã có hành vi khai man khi làm thủ tục xin vào quốc tịch.

Quy định về mất, thôi, tước và trở lại quốc tịch Việt Nam

  • Các trường hợp mất quốc tịch: Công dân Việt Nam mất quốc tịch khi được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, mất theo điều ước quốc tế hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định.
  • Thôi quốc tịch Việt Nam:
    • Công dân Việt Nam có lý do chính đáng có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
    • Các trường hợp chưa được thôi quốc tịch bao gồm: đang làm nghĩa vụ quân sự; đang nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhà nước; đang bị khởi tố về hình sự; đang phải thi hành bản án.
    • Không được phép thôi quốc tịch Việt Nam nếu việc này làm phương hại đến an ninh quốc gia.
  • Tước quốc tịch Việt Nam:
    • Công dân Việt Nam cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tước quốc tịch nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hoặc đến lợi ích và uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 7, dù cư trú ở bất kỳ đâu, cũng có thể bị tước quốc tịch nếu thực hiện các hành vi gây phương hại nêu trên.
  • Trở lại quốc tịch Việt Nam: Người đã mất quốc tịch Việt Nam, nếu có lý do chính đáng, có thể được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Thay đổi quốc tịch của trẻ em và con nuôi

  • Thay đổi theo cha mẹ:
    • Khi cả cha và mẹ cùng thay đổi quốc tịch (vào, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam) thì quốc tịch của con chưa thành niên mặc nhiên thay đổi theo cha mẹ.
    • Khi chỉ có cha hoặc mẹ thay đổi quốc tịch thì quốc tịch của con được xác định theo sự lựa chọn thống nhất của cha mẹ.
    • Mọi sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi trong các trường hợp này phải được sự đồng ý bằng văn bản của chính người đó.
  • Trường hợp cha mẹ bị tước hoặc hủy bỏ quyết định quốc tịch: Quốc tịch của trẻ em giữ nguyên không thay đổi khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch hoặc bị hủy bỏ quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam.
  • Quốc tịch của con nuôi:
    • Trẻ em là công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch được cha mẹ nuôi (hoặc một trong hai người) là công dân Việt Nam nhận nuôi thì được vào quốc tịch Việt Nam theo đơn xin của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện về độ tuổi, ngôn ngữ, thời gian cư trú.
    • Trẻ em là công dân Việt Nam được cha mẹ nuôi là người nước ngoài nhận nuôi, nếu được cha mẹ đẻ hoặc người đỡ đầu đồng ý, thì được thôi quốc tịch Việt Nam theo đơn xin của cha mẹ nuôi để nhập quốc tịch nước ngoài.
    • Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý của chính trẻ em đó.

Thẩm quyền giải quyết và áp dụng điều ước quốc tế

  • Thẩm quyền quyết định: Hội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định đối với các trường hợp cho vào, cho thôi, cho trở lại, tước quốc tịch và hủy bỏ quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam. Đồng thời, Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết thủ tục giải quyết các vấn đề về quốc tịch và hướng dẫn thi hành Luật này.
  • Áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác với các quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Hiệu lực thi hành

Luật Quốc tịch Việt Nam 1988 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 1988.

Luật này bãi bỏ các văn bản pháp luật trước đây bao gồm:

  • Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945.
  • Sắc lệnh số 73/SL ngày 7 tháng 12 năm 1945.
  • Điều 6 Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948.
  • Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959.
  • Nghị quyết số 1043 NQ/TVQH ngày 8 tháng 2 năm 1971 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 8-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 1988

LUẬT

QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và công dân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Để xác định người có quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ vào Điều 5, Điều 53 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này quy định về Quốc tịch Việt Nam.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Người có quốc tịch Việt Nam.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều có quốc tịch Việt Nam.

Những người có quốc tịch Việt Nam bao gồm những người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và những người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 2. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân.

Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền của công dân và phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân ViệtNam ở nước ngoài.

Điều 3. Công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch Việt Nam.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

Điều 4. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật và khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi.

1- Việc kết hôn, ly hôn và việc huỷ kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch không làm thay đổi quốc tịch của họ.

2- Việc vợ hoặc chồng vào hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Chương 2:

XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 5. Có quốc tịch Việt Nam.

Một người có quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1- Do sinh ra;

2- Được vào quốc tịch Việt Nam;

3- Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

4- Có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết;

5- Có quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác theo quy định của Luật này.

Điều 6. Quốc tịch trẻ em.

1- Trẻ em có cha mẹ là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2- Trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch hoặc không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

3- Trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, nếu sinh trên lãnh thổ Việt Nam hoặc khi sinh ra cha mẹ đều có nơi thường trú ở Việt Nam, thì có quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp cha mẹ nhất trí lựa chọn quốc tịch khác. Trong trường hợp trẻ em đó sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam và khi sinh cha mẹ đều không có nơi thường trú ở Việt Nam, thì quốc tịch theo sự lựa chọn của cha mẹ.

4- Trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ đều là người không quốc tịch và có nơi thường trú ở Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

5- Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Vào quốc tịch Việt Nam.

1- Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang cư trú ở Việt Nam, tự nguyện tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, có thể được vào quốc tịch Việt Nam, nếu có những điều kiện sau đây:

a) Từ 18 tuổi trở lên;

b) Biết tiếng Việt;

c) Đã cư trú ở Việt Nam ít nhất 5 năm.

2- Trong trường hợp có lý do chính đáng, công dân nước ngoài và người không quốc tịch có thể được vào quốc tịch ViệtNam mà không đòi hỏi có đầy đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c tại khoản 1 Điều này.

3- Trong trường hợp những người đã vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều này mà khai man khi xin vào quốc tịch Việt Nam thì quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam có thể bị huỷ bỏ.

Chương 3:

MẤT QUỐC TỊCH, TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 8. Mất quốc tịch Việt Nam.

Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

1- Được thôi quốc tịch Việt Nam;

2- Bị tước quốc tịch Việt Nam;

3- Mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết;

4- Mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác theo quy định của Luật này.

Điều 9. Thôi quốc tịch Việt Nam.

1- Công dân ViệtNam, nếu có lý do chính đáng, có thể được thôi quốc tịch ViệtNam.

2- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang làm nghĩa vụ quân sự;

b) Đang nợ thuế hay một nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhà nước;

c) Đang bị khởi tố về hình sự;

d) Đang phải thi hành một bản án.

3- Nếu việc thôi quốc tịch Việt Nam làm phương hại đến an ninh quốc gia thì không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 10. Tước quốc tịch Việt Nam.

1- Công dân Việt Nam cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hoặc đến lợi ích và uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Những người đã vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 7 Luật này dù cư trú ở đâu cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động như quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Trở lại quốc tịch Việt Nam.

Những người đã mất quốc tịch Việt Nam, nếu có lý do chính đáng, có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Chương 4:

QUỐC TỊCH TRẺ EM KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CHA MẸ; QUỐC TỊCH CON NUÔI

Điều 12. Quốc tịch trẻ em khi có sự thay đổi quốc tịch cha mẹ.

1- Khi cha mẹ có sự thay đổi quốc tịch: vào quốc tịch, thôi quốc tịch hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của trẻ em mặc nhiên thay đổi theo quốc tịch của cha mẹ.

2- Khi chỉ cha hoặc mẹ có sự thay đổi quốc tịch thì quốc tịch của trẻ em được xác định theo sự lựa chọn của cha mẹ.

3- Sự thay đổi quốc tịch của người từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được sự đồng ý của người đó.

Điều 13. Quốc tịch trẻ em khi cha mẹ bị tước quốc tịch hoặc bị huỷ bỏ quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam.

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người đó bị tước quốc tịch theo quy định tại Điều 10 hoặc bị huỷ bỏ quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật này thì quốc tịch của trẻ em không thay đổi.

Điều 14. Quốc tịch con nuôi.

1- Trẻ em là công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cha mẹ nuôi hoặc một trong hai người đó là công dân Việt Nam, thì được vào quốc tịch Việt Nam theo đơn xin của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật này.

2- Trẻ em là công dân Việt Nam, nếu cha mẹ nuôi hoặc một trong hai người đó là công dân nước ngoài và được cha mẹ đẻ hoặc người đỡ đầu đồng ý, thì được thôi quốc tịch Việt Nam theo đơn xin của cha mẹ nuôi để vào quốc tịch nước ngoài.

3- Sự thay đổi quốc tịch của người từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được sự đồng ý của người đó.

Chương 5:

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH

Điều 15

1- Hội đồng bộ trưởng quyết định những trường hợp cho vào, cho thôi, cho trở lại, tước quốc tịch và huỷ bỏ quyết định cho vào quốc tịch Việt Nam.

2- Thủ tục giải quyết các vấn đề về quốc tịch do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác thì áp dụng quy định trong điều ước quốc tế đó.

Điều 17

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 1988, đồng thời bãi bỏ những văn bản dưới đây:

1- Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945;

2- Sắc lệnh số 73/SL ngày 7 tháng 12 năm 1945;

3- Điều 6 Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948;

4- Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959;

5- Nghị quyết số 1043 NQ/TVQH ngày 8 tháng 2 năm 1971 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 18

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá VIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 28 tháng 6 năm 1988.

Võ Chí Công

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Quốc tịch Việt Nam 1988

Số hiệu: 8-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 28/06/1988
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: 15/09/1988
Số công báo: Số 17
Ngày hiệu lực: 15/07/1988
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Quốc tịch Việt Nam 1988?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký