Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 06/1998/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/HĐBT ngày 05 tháng 02 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam. Nghị định này tập trung điều chỉnh, bổ sung các quy định chi tiết về điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự và thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến việc xin vào, xin thôi, xin trở lại, tước hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch có nguyện vọng thực hiện các thủ tục về quốc tịch Việt Nam, cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ bao gồm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Lý do chính đáng để xin thôi quốc tịch Việt Nam

  • Công dân Việt Nam được xác định là có lý do chính đáng để xin thôi quốc tịch Việt Nam khi thuộc một trong hai trường hợp: đang có quốc tịch của một nước khác hoặc đang thực hiện các thủ tục để nhập quốc tịch của nước khác.

Địa điểm nộp hồ sơ xin giải quyết các việc về quốc tịch

  • Đối với người cư trú trong nước: Nộp đơn và hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú.
  • Đối với người cư trú ở nước ngoài: Gửi đơn và hồ sơ đến Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp.

Quy định chi tiết về hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải chuẩn bị và nộp các giấy tờ sau:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp ban hành sau khi trao đổi với các cơ quan hữu quan).
  • Bản khai lý lịch cá nhân.
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý thay thế.
  • Trường hợp xin thôi để nhập quốc tịch nước khác: Phải nộp thêm Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bảo đảm người đó sẽ được nhập quốc tịch nước họ.
  • Trường hợp đã có quốc tịch nước ngoài: Phải nộp thêm bản sao Hộ chiếu nước ngoài (đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh đang có quốc tịch nước ngoài.
  • Trường hợp xin thôi quốc tịch cho cả con vị thành niên: Phải nộp kèm bản sao Giấy khai sinh của các con vị thành niên đó.
  • Yêu cầu về hợp pháp hóa và dịch thuật: Tất cả các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự bởi Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam. Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục giải quyết hồ sơ xin vào, xin trở lại, tước hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

  • Thời hạn xử lý tại địa phương hoặc cơ quan đại diện: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày lập xong hồ sơ đối với trường hợp tước hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài phải chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo nhận xét, kiến nghị cụ thể về Bộ Tư pháp.
  • Thời hạn xử lý tại Bộ Tư pháp: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xem xét hồ sơ và hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
  • Thông báo kết quả giải quyết:
    • Đối với trường hợp được chấp thuận: Bộ Tư pháp chuyển quyết định của Chủ tịch nước đến đương sự thông qua cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban đầu (Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Nếu có sự thay đổi quốc tịch của trẻ em đi kèm phù hợp với quy định pháp luật, tên của trẻ em sẽ được ghi trực tiếp trong quyết định của Chủ tịch nước.
    • Trường hợp tước quốc tịch Việt Nam mà không rõ địa chỉ của đương sự: Quyết định của Chủ tịch nước sẽ được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Đối với trường hợp không được chấp thuận: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo lại bằng văn bản cho đương sự biết.

Thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

  • Thời hạn chuyển hồ sơ ban đầu: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài phải gửi hồ sơ kèm theo kiến nghị giải quyết về Bộ Tư pháp.
  • Thời hạn xác minh và trình Chủ tịch nước: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ các cơ quan gửi về hoặc do đương sự trực tiếp nộp, Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Nội vụ và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành xác minh hồ sơ và làm thủ tục trình Chủ tịch nước quyết định. Đối với các trường hợp được miễn xác minh, thời hạn này được rút ngắn xuống còn 20 ngày.
  • Thời hạn phản hồi xác minh: Bộ Nội vụ và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp về các nội dung yêu cầu xác minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
  • Các trường hợp được miễn thủ tục xác minh hồ sơ:
    • Trẻ em dưới 18 tuổi.
    • Người sinh ra và lớn lên ở nước ngoài.
    • Người đã rời Việt Nam để định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên.
    • Người được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình. Đối với trường hợp này, Bộ Tư pháp chỉ cần gửi hồ sơ thông báo cho Bộ Nội vụ; nếu phát hiện lý do cản trở việc cho thôi quốc tịch, Bộ Nội vụ phải gửi văn bản phản hồi cho Bộ Tư pháp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Chuyển giao quyết định: Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước sau khi được ban hành sẽ được chuyển đến đương sự thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu đương sự ở trong nước).

Hiệu lực thi hành

Nghị định 06/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 06/1998/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/1998/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 1 NĂM 1998 SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/HĐBT NGÀY 5 THÁNG 2 NĂM 1990 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 103 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 28 tháng 6 năm 1988;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 5 của Nghị định 37/HĐBT như sau:

Lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc tịch Việt Nam để công dân Việt Nam có thể được thôi quốc tịch Việt Nam là đang có quốc tịch của nước khác hoặc để nhập quốc tịch của nước khác.

Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 của Nghị định 37/HĐBT như sau:

Những người xin vào, xin thôi hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước thì gửi đơn đến ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi đơn đến Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 của Nghị định 37/HĐBT như sau:

Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, người xin thôi quốc tịch Việt Nam nói tại Điều 9 của Luật Quốc tịch Việt Nam phải nộp các giấy tờ sau đây:

a) Bản khai lý lịch;

b) Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.

Đối với trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước khác thì, ngoài các giấy tờ quy định tại các điểm a và b nói trên, phải nộp Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bảo đảm sẽ cho người đó nhập quốc tịch.

Đối với trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam do đang có quốc tịch nước ngoài, thì ngoài các giấy tờ quy định tại các điểm a, b nói trên, người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp bản sao Hộ chiếu (cần xuất trình bản chính Hộ chiếu để đối chiếu) hoặc các giấy tờ khác chứng minh quốc tịch nước ngoài của mình.

Đối với trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam cho cả con vị thành niên thì còn phải nộp bản sao Giấy khai sinh của các con vị thành niên.

Bộ Tư pháp quy định thống nhất mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam và giấy tờ nói ở điểm a, khoản 1 của Điều này, sau khi trao đổi với các cơ quan hữu quan.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 của Nghị định 37/HĐBT như sau:

Giấy tờ do cơ quan hoặc tổ chức của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận phải được Cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Sửa đổi Điều 12 của Nghị định 37/HĐBT như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về các trường hợp xin vào, xin trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc từ ngày lập xong hồ sơ về các trường hợp có thể bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hay có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các hồ sơ ở địa phương mình) phải gửi hồ sơ về Bộ Tư pháp kèm theo nhận xét, kiến nghị đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về các trường hợp xin vào, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho vào hoặc tước quốc tịch Việt Nam. Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan xem xét hồ sơ và làm thủ tục trình Chủ tịch nước quyết định.

Đối với những trường hợp được chấp thuận thì Bộ Tư pháp chuyển quyết định của Chủ tịch nước cho đương sự thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam (nếu đương sự ở nước ngoài) và ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu đương sự ở trong nước). Nếu có sự thay đổi quốc tịch của trẻ em phù hợp với Điều 12 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì tên của trẻ em đó được ghi kèm trong Quyết định của Chủ tịch nước. Trong trường hợp không rõ địa chỉ của đương sự, Quyết định của Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Đối với những trường hợp không được chấp thuận, ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thông báo lại cho đương sự biết.

Điều 6. Bổ sung Điều 12 a như sau:

Điều 12a.

1. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin thôi quốc tịch Việt Nam, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài phải gửi hồ sơ về Bộ Tư pháp kèm theo kiến nghị về việc giải quyết hồ sơ đó.

2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc do đương sự gửi, Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Nội vụ và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao xác minh hồ sơ và làm thủ tục trình Chủ tịch nước quyết định; đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 của Điều này, thời hạn là 20 ngày.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản yêu cầu xác minh của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp về những vấn đề được yêu cầu xác minh.

4. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục xác minh hồ sơ quy định tại khoản 3 của Điều này:

a) Trẻ em dưới 18 tuổi;

b) Người sinh ra và lớn lên ở nước ngoài;

c) Người đã rời Việt Nam để định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên;

d) Người được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.

Đối với trường hợp nói tại điểm d, Bộ Tư pháp chỉ cần gửi hồ sơ cho Bộ Nội vụ để thông báo; nếu thấy có lý do cản trở việc cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Nội vụ gửi văn bản cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

5. Đối với những trường hợp được chấp thuận thì Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước được chuyển đến cho đương sự thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài hoặc thông qua ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu đương sự ở trong nước).

Điều 7.

1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

Số hiệu: 06/1998/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/01/1998
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 28/02/1998
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 29/01/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký