Giới thiệu về Quyết định 163/2006/QĐ-CTN
Quyết định số 163/2006/QĐ-CTN là văn bản pháp lý do Chủ tịch nước ban hành, quyết định về việc cho phép cá nhân được nhập quốc tịch Việt Nam. Đây là văn bản mang tính cá biệt nhưng có ý nghĩa pháp lý quan trọng, chính thức công nhận tư cách công dân Việt Nam cho các cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Quyết định
Văn bản quy định chi tiết về đối tượng được nhập quốc tịch và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:
- Cho phép nhập quốc tịch Việt Nam: Quyết định đồng ý cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với 07 cá nhân (ông/bà) có tên cụ thể trong danh sách đính kèm. Kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực, các cá nhân này sẽ được hưởng đầy đủ quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, thực hiện và giám sát việc thi hành quyết định này bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các cá nhân có tên trong danh sách được nhập quốc tịch Việt Nam tại Điều 1.
Ý nghĩa và tác động pháp lý
Quyết định này là cơ sở pháp lý tối cao để các cơ quan chức năng như Bộ Tư pháp, Bộ Công an và chính quyền địa phương tiến hành các thủ tục tiếp theo về hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp căn cước công dân và hộ chiếu cho các cá nhân được nhập quốc tịch, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống và hòa nhập toàn diện vào đời sống kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/2006/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 145/CP-XDPL ngày 18/10/2005 và Tờ trình số 169/CP-XDPL ngày 07/12/2005
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 7 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH
CÔNG DÂN TRUNG QUỐC VÀ CAMPUCHIA ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định 163/2006/QĐ-CTN ngày 09 tháng 02 năm 2006 của Chủ tịch nước)
I. CÔNG DÂN TRUNG QUỐC
1. Ôn Ái Bình, sinh ngày 26/11/1947 tại Trung Quốc
Có tên gọi Việt Nam là Ôn Ái Bình
Hiện trú tại số 205, đường Bắc Sơn, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
II. CÔNG DÂN CAMPUCHIA
2. Sam Kiết Minh, sinh ngày 15/7/1957 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Sam Kiết Minh
Hiện trú tại: 71 Châu Văn Liêm, phường 14, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
3. Ngô Hưng Vương, sinh ngày 21/8/1934 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Ngô Hưng Vương
Hiện trú tại 124/3, xóm Đất, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ưng Nguyệt Hương, sinh ngày 01/10/1957 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Ưng Nguyệt Hương.
Hiện trú tại 543/53 Nguyễn Đình Chiểu, phường 2, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
5. Ngô Mành Oanh, sinh ngày 11/11/1964 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Ngô Mành Oanh
Hiện trú tại 124/3, xóm Đất, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Ngô Mành Khìn, sinh ngày 08/8/1962 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Ngô Mành Khìn
Hiện trú tại 124/3, xóm Đất, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
7. Ngô Mành Khương, sinh ngày 12/9/1966 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là Ngô Mành Khương
Hiện trú tại 124/3, xóm Đất, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh./.
- 1 Quyết định 841/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
- 4 Nghị định 37-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 6 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 7 Quyết định 1701/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 841/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 879/2006/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
- 5 Nghị định 37-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6 Hiến pháp năm 1992
- 7 Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 8 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 9 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 10 Quyết định 1701/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành