Nghị định 97/2014/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch, thủ tục đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 nhưng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.
Quy định về lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch
Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Nghị định 78/2009/NĐ-CP về nghĩa vụ nộp lệ phí và các trường hợp miễn lệ phí cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ nộp lệ phí: Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các trường hợp được miễn lệ phí:
- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam nhưng không có yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam.
- Thẩm quyền quyết định miễn lệ phí: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho các đối tượng nêu trên.
Đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam
Nghị định bổ sung hướng dẫn chi tiết về quyền đăng ký và cơ quan có thẩm quyền giải quyết tại Điều 18:
- Đối tượng đăng ký: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, được quyền đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu.
- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nơi người yêu cầu đang thường trú. Trường hợp quốc gia sở tại không có Cơ quan đại diện, người yêu cầu nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện thuận tiện nhất. Danh sách các cơ quan này được đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.
Văn bản pháp luật và giấy tờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam
Điều 19 quy định rõ hệ thống văn bản và các loại giấy tờ làm căn cứ xác định quốc tịch:
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Cơ quan đại diện áp dụng các văn bản pháp luật về quốc tịch được ban hành từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 để xác định quốc tịch tại thời điểm đăng ký, bao gồm: Sắc lệnh số 53/SL (1945), Sắc lệnh số 73/SL (1945), Sắc lệnh số 25/SL (1946), Sắc lệnh số 215/SL (1948), Sắc lệnh số 51/SL (1959), Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 (1971), Quyết định số 268/TTg (1980), Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ làm căn cứ xác định:
- Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan.
- Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan nước ngoài cấp có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam được coi là cơ sở tham khảo.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình áp dụng, nếu có vướng mắc, Cơ quan đại diện phản ánh về Bộ Ngoại giao để phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn.
Trình tự, thủ tục đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam
Quy trình thực hiện được quy định chi tiết tại Điều 20 với các bước cụ thể:
- Hồ sơ yêu cầu: Người yêu cầu lập 01 bộ hồ sơ gồm: Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam (theo mẫu); 04 ảnh 4x6 cm (chụp không quá 6 tháng); bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân; bản sao giấy tờ làm căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam.
- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp (xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc gửi qua đường bưu điện (bản sao phải được chứng thực). Cơ quan đại diện có trách nhiệm cấp hoặc gửi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ thời gian trả kết quả.
- Thời hạn và quy trình giải quyết tại Cơ quan đại diện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ căn cứ xác định có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào Sổ đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam và thực hiện cấp hộ chiếu hoặc cấp bản trích lục xác nhận (đối với trường hợp không yêu cầu cấp hộ chiếu).
- Trường hợp người đã được cấp trích lục sau này yêu cầu cấp hộ chiếu, Cơ quan đại diện căn cứ thông tin trong sổ đăng ký, gửi văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh.
- Xử lý trường hợp chưa đủ căn cứ tin cậy:
- Đối với người sinh ra và từng thường trú tại Việt Nam: Cơ quan đại diện chuyển hồ sơ về Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Công an, Bộ Tư pháp xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Ngoại giao gửi văn bản đề nghị xác minh. Trong thời hạn 45 ngày, Bộ Công an và Bộ Tư pháp thực hiện tra cứu và trả lời kết quả.
- Đối với người sinh ra ở nước ngoài và chưa từng thường trú tại Việt Nam: Cơ quan đại diện tiến hành phỏng vấn, kiểm tra hoặc tự xác minh để làm rõ.
- Nếu kết quả xác minh có căn cứ, Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký và cấp hộ chiếu/trích lục. Nếu không có căn cứ, trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
Trách nhiệm của các cơ quan và các quy định bị bãi bỏ
- Trách nhiệm của Cơ quan đại diện: Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Các quy định bị bãi bỏ: Nghị định 97/2014/NĐ-CP bãi bỏ Khoản 12 Điều 26, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 27, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 97/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 4. Lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch
1. Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam phải nộp lệ phí, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
2. Các trường hợp được miễn lệ phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam:
a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật;
c) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam;
d) Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 18. Đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).
2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.
Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.
Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp đăng tải trên cổng thông tin điện tử của mình danh sách các Cơ quan đại diện quy định tại Khoản này”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 19. Văn bản pháp luật và giấy tờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam của Người yêu cầu xác định quốc tịch
1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài áp dụng các văn bản pháp luật về quốc tịch Việt Nam được ban hành từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 để xác định quốc tịch Việt Nam đối với Người yêu cầu xác định quốc tịch tại thời điểm đăng ký, bao gồm các văn bản sau đây:
a) Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;
b) Sắc lệnh số 73/SL ngày 07 tháng 12 năm 1945 quy định việc nhập quốc tịch Việt Nam;
c) Sắc lệnh số 25/SL ngày 25 tháng 02 năm 1946 sửa đổi sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;
d) Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948 ấn định những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp vào cuộc kháng chiến Việt Nam;
đ) Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959 bãi bỏ Điều 5, 6 sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;
e) Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 ngày 08 tháng 02 năm 1971 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt Nam;
g) Quyết định số 268/TTg ngày 12 tháng 9 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho thôi và cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam ở nước ngoài;
h) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
i) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
k) Các điều ước quốc tế liên quan đến quốc tịch mà Việt Nam là thành viên.
2. Giấy tờ làm căn cứ hoặc cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.
b) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam.
3. Khi áp dụng các văn bản pháp luật Việt Nam về quốc tịch hoặc xem xét các giấy tờ để xác định quốc tịch Việt Nam nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong các trường hợp cụ thể, nếu có vướng mắc thì Cơ quan đại diện phản ánh về Bộ Ngoại giao để phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam thì lập “Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam” theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 4 ảnh 4 cm x 6 cm chụp chưa quá 6 tháng và bản sao của hai loại giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân;
b) Một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.
2. Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này thì chỉ cần nộp bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này và xuất trình bản chính để đối chiếu; nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cơ quan đại diện thì bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này phải là bản sao có chứng thực.
3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp giấy biên nhận cho Người yêu cầu xác định quốc tịch, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả; trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, Cơ quan đại diện gửi giấy biên nhận cho người đó qua đường bưu điện.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh, đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin trong Tờ khai. Nếu có căn cứ để xác định người đó có quốc tịch Việt Nam thì ghi vào Sổ đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này là người đó có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp người đó yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam cho họ hoặc thông báo cho họ đến Cơ quan đại diện để làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam, nếu nhận hồ sơ qua đường bưu điện.
Đối với trường hợp chỉ yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, sau khi ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện cấp cho họ bản trích lục theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này xác nhận về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam, trong đó ghi rõ mục đích và thời hạn sử dụng bản trích lục.
Nếu sau này người đó có yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện căn cứ thông tin trong sổ đăng ký, có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh và cho ý kiến.
4. Trong trường hợp Cơ quan đại diện thấy chưa đủ căn cứ tin cậy để xác định quốc tịch Việt Nam thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra tại Việt Nam và đã có thời gian thường trú tại Việt Nam:
Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh thông tin trên Tờ khai với thông tin trên giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu thấy có thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó (như: Giấy tờ có ghi họ tên Việt Nam; nơi sinh, nơi đã đăng ký hộ tịch ở Việt Nam; cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ quan, tổ chức đã làm việc, địa chỉ đã cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh; họ tên, địa chỉ thân nhân ở Việt Nam) thì gửi văn bản kèm theo các giấy tờ đó cho Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Công an, Bộ Tư pháp xác minh theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
Sau khi nhận được kết quả xác minh và thấy có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ quan trong nước không có căn cứ để xác định quốc tịch thì Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.
b) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra ở nước ngoài và chưa bao giờ thường trú tại Việt Nam:
Cơ quan đại diện nghiên cứu các giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu có những thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó thì tiến hành phỏng vấn, kiểm tra hoặc xác minh để làm rõ. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả phỏng vấn, xác minh, nếu có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đăng ký có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Trường hợp không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.
5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh quốc tịch theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, Bộ Ngoại giao gửi văn bản cho Bộ Công an hoặc Bộ Tư pháp đề nghị xác minh, tra cứu.
6. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công an, Bộ Tư pháp thực hiện việc xác minh, tra cứu và trả lời kết quả cho Bộ Ngoại giao.
Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Bộ Tư pháp về kết quả xác minh, tra cứu, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản kết quả xác minh, tra cứu cho Cơ quan đại diện để hoàn tất việc xác định có hay không có quốc tịch Việt Nam”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 30. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
... 2. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.
Điều 2. Bãi bỏ
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1 Sắc lệnh số 53 về việc quy định quốc tịch Việt nam do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành
- 2 Sắc lệnh số 215/SL về việc ấn định những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp cho cuộc kháng chiến Việt nam do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 3 Nghị quyết số 1043-NQ/TVQH về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt nam do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
- 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 6 Sắc lệnh số 051-SL về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 Sắc lệnh số 53-SL ngày 20-10-1945 và Sắc lệnh số 25-SL ngày 25-02-1946 quy định về Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Nghị định 37-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 3 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 4 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 5 Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 1 Sắc lệnh số 53 về việc quy định quốc tịch Việt nam do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành
- 2 Sắc lệnh số 215/SL về việc ấn định những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp cho cuộc kháng chiến Việt nam do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 3 Nghị quyết số 1043-NQ/TVQH về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt nam do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
- 5 Nghị định 37-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6 Nghị định 06/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 7 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 8 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 9 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 10 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 11 Sắc lệnh số 051-SL về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 Sắc lệnh số 53-SL ngày 20-10-1945 và Sắc lệnh số 25-SL ngày 25-02-1946 quy định về Quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 12 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 13 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014