Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII thông qua tại kỳ họp lần thứ 9 ngày 05 tháng 12 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng nguồn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2015 nhằm tạo nguồn kinh phí phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại địa phương.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII.
- Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 12 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 109/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Nghị quyết quy định cụ thể mức thu phí sử dụng đường bộ hàng năm đối với các loại xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) đăng ký lưu hành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp dựa theo dung tích xi lanh của phương tiện như sau:
- Đối với loại phương tiện có dung tích xy lanh đến 100 cm³: Mức thu phí được ấn định là 50.000 đồng/xe/năm.
- Đối với loại phương tiện có dung tích xy lanh trên 100 cm³: Mức thu phí được ấn định là 100.000 đồng/xe/năm.
Quy định về công tác quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được phân bổ chi tiết nhằm đảm bảo kinh phí cho đơn vị trực tiếp tổ chức thu và đầu tư phát triển hạ tầng giao thông cấp cơ sở:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để trang trải chi phí thực hiện:
- Các phường và thị trấn được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Các xã được để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được.
- Phương án quản lý và sử dụng số tiền phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ để lại cho đơn vị thu):
- Đối với địa bàn các xã: Để lại 100% số tiền còn lại cho xã (nộp vào ngân sách xã) để chi đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Đối với địa bàn các phường và thị trấn: Trích nộp 30% vào ngân sách phường, thị trấn để phục vụ công tác duy tu, sửa chữa các tuyến đường nội bộ thuộc địa phương quản lý. Phần còn lại 70% được nộp về ngân sách cấp huyện để chi cho công tác duy tu, sửa chữa các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện.
- Các quy định hướng dẫn liên quan khác: Các nội dung phát sinh khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2014/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA VIII - KỲ HỌP LẦN THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Thống nhất Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
a) Loại phương tiện có dung tích xy lanh đến 100 cm3: mức thu 50.000 đồng/xe/năm.
b) Loại phương tiện có dung tích xy lanh trên 100 cm3: mức thu 100.000 đồng/xe/năm.
a) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được; các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Số thu phí sử dụng đường bộ phần còn lại (sau khi để lại cho đơn vị thu phí theo quy định):
- Đối với xã để tại xã 100% (nộp vào ngân sách xã) để chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Đối với phường, thị trấn để lại một phần cho địa phương để duy tu sửa chữa đường nội bộ (nộp vào ngân sách phường, thị trấn 30%); còn lại 70% nộp về ngân sách cấp huyện để chi duy tu, sửa chữa đường thuộc địa bàn cấp huyện quản lý.
3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 2. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 109/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp lần thứ 9, thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Nghị quyết 150/2014/NQ-HĐND sửa đổi khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2013/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 10 Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, phương thức thu và đối tượng miễn thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14 Nghị quyết 150/2014/NQ-HĐND sửa đổi khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2013/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15 Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 16 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 17 Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, phương thức thu và đối tượng miễn thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu