Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách thu phí đường bộ, tạo nguồn thu cho Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Quy định về mức thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu

Văn bản phân loại mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô dựa trên dung tích xi lanh của phương tiện, đồng thời quy định tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí cấp xã nhằm trang trải chi phí tổ chức thực hiện:

  • Mức thu phí hàng năm đối với xe mô tô:
    • Loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
    • Loại xe có dung tích xi lanh trên 100cm3: Mức thu là 105.000 đồng/năm.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí cấp xã:
    • Đối với các phường và thị trấn: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
    • Đối với các xã: Được để lại 20% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ để lại cho địa phương phải được cơ quan thu phí nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương.

- Đối tượng nộp phí và các trường hợp được miễn phí

Quyết định xác định rõ chủ thể có nghĩa vụ nộp phí cũng như các đối tượng chính sách được miễn trừ nghĩa vụ này nhằm bảo đảm an sinh xã hội:

  • Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ:
    • Xe mô tô của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
    • Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

- Phương thức kê khai, thu và nộp phí

Để bảo đảm việc thu phí diễn ra minh bạch, đúng tiến độ, văn bản quy định chi tiết về cơ quan tổ chức thu và lộ trình kê khai, nộp phí của chủ phương tiện:

  • Cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) là cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn. UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ dân phố (hoặc ấp) hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và tổ chức thu phí.
  • Lộ trình và thời hạn nộp phí đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí cho cả năm 2013 (mức thu phí 12 tháng) vào tháng 10 năm 2013.
  • Lộ trình và thời hạn nộp phí đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
    • Trường hợp phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô với mức thu bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn khai nộp chậm nhất là ngày 31/7 của năm đó.
    • Trường hợp phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 của năm sau (thời hạn chậm nhất là ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
  • Quy định về chứng từ thu phí: Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/12/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Quyết định số 340/QĐ-BTC ngày 25/02/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND8 ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1059/TTr-GTVT ngày 11/09/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Mức thu phí

a) Loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3: mức thu là 50.000 đồng/năm;

b) Loại xe có dung tích xi lanh trên 100cm3: mức thu là 105.000 đồng/năm;

2. Quản lý và sử dụng phí

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Đối với các xã được để lại 20% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

c) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Người nộp phí, các trường hợp miễn phí:

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô.

2. Các trường hợp miễn phí:

a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Điều 3. Phương thức thu và nộp phí

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

2. UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc ấp) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và tổ chức thu phí.

3. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 10/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất là ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

4. Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực: HĐND, UBND các huyện, thị, thành phố;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương;
- Trung tâm công báo tỉnh; Website tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐVP, Th, Cv, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
(áp dụng đối với xe mô tô)

Kỳ tính phí: ……

Người nộp phí:.........................................................................................................

Mã số thuế hoặc CMND:.........................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Quận/huyện:………………………Tỉnh/Thành phố:.................................................

Điện thoại:…………………………Fax:…………………..Email:...............................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Số TT

Phương tiện chịu phí

Dung tích xi lanh

Biển số xe

Mức phí

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải nộp

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

 

 

Ngày……..tháng………năm………
NGƯỜI NỘP PHÍ
Ký ghi rõ họ tên

Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối với chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.

 

PHỤ LỤC II

MẪU BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị thu……….
Mã số thuế:……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số:

Ký hiệu:

Số:

 

BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ
(Liên 1: Lưu tại cơ quan thu)

Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:…………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………

 

Số TT

Tên mô tô

Biển số xe

Kỳ tính phí

Mức phí

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải nộp:

 

 

 

Số tiền: (Viết bằng chữ):………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Hình thức thanh toán:…………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

 

Ngày ……..tháng………năm 20…..
Người thu tiền
(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

(In tại Công ty in…… Mã số thuế……)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 25/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Lê Thanh Cung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký