Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Văn bản đưa ra các quy định cụ thể nhằm quản lý nguồn thu từ phương tiện giao thông xe mô tô để phục vụ công tác bảo trì, phát triển hạ tầng đường bộ tại địa phương.

- Quy định về cơ quan thu và mức thu phí sử dụng đường bộ

  • Cơ quan thực hiện thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn quản lý.
  • Căn cứ thực hiện: Các quy định về đối tượng chịu phí, miễn phí, người nộp phí, phương thức tính, khai, nộp phí, thời gian thu nộp và chứng từ thu phí được thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính.
  • Mức thu phí hằng năm (không bao gồm xe máy điện):
    • Loại xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
    • Loại xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.

- Quy định về tỷ lệ phân bổ và quản lý nguồn thu phí

Số tiền phí thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định phải thực hiện nộp hằng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân chia chi tiết như sau:

  • Đối với các phường:
    • Để lại 10% cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu.
    • Nộp 10% vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bắc Giang.
    • Nộp 80% còn lại vào ngân sách thành phố.
  • Đối với các thị trấn:
    • Để lại 10% cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu.
    • Nộp 10% vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bắc Giang.
    • Nộp 80% vào ngân sách nhà nước. Trong phần nộp ngân sách nhà nước này, tiếp tục phân chia: Ngân sách cấp huyện hưởng 80%, ngân sách thị trấn hưởng 20%.
  • Đối với các xã:
    • Để lại 20% cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu.
    • Nộp 10% vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bắc Giang.
    • Nộp 70% vào ngân sách nhà nước. Trong phần nộp ngân sách nhà nước này, tiếp tục phân chia: Ngân sách cấp huyện/thành phố hưởng 60%, ngân sách xã hưởng 40%.

- Quy định về nội dung chi từ nguồn phí thu được

  • Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bắc Giang:
    • Chi cho công tác bảo trì các công trình đường bộ.
    • Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ trên địa bàn.
    • Chi hoạt động phục vụ bộ máy quản lý Quỹ.
    • Các khoản chi khác có liên quan đến việc bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
  • Nội dung chi của phần kinh phí được điều tiết cho ngân sách địa phương (huyện, thành phố, xã, thị trấn):
    • Chi thực hiện các nhiệm vụ quản lý và bảo trì các công trình đường bộ do các cấp huyện, thành phố, xã, thị trấn trực tiếp quản lý.
    • Chi đầu tư xây dựng, phát triển đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Chế độ quản lý tài chính: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô phải tuân thủ nghiêm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
  • Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2014/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 28/11/2014 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, phương thức tính, khai, nộp phí, thời gian thu, nộp phí, chứng từ thu phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

2. Cơ quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

3. Mức thu đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3

100.000

4. Số tiền thu được từ thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và sử dụng như sau:

a) Quy định tỷ lệ nộp, để lại từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

Đối với các phường: 10% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; 80% nộp ngân sách thành phố;

Đối với các thị trấn: 10% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; 80% nộp ngân sách nhà nước. Đối với phần nộp ngân sách nhà nước phân chia như sau: Ngân sách huyện 80%; ngân sách thị trấn 20%;

Đối với các xã: 20% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; 70% nộp ngân sách nhà nước. Đối với phần nộp ngân sách nhà nước phân chia như sau: Ngân sách huyện, thành phố 60%; ngân sách xã 40%.

Số tiền phí thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, phải thực hiện nộp hằng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và ngân sách nhà nước.

b) Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh:

Chi bảo trì công trình đường bộ;

Chi cho các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ;

Chi hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ;

Các khoản chi khác có liên quan đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

c) Nội dung chi của phần kinh phí được điều tiết cho ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách các xã, thị trấn:

Chi cho các nhiệm vụ quản lý và bảo trì các công trình đường bộ do các huyện, thành phố; các xã, thị trấn quản lý;

Chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d) Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua; Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Thân Văn Khoa

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 26/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Thân Văn Khoa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký