Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1049/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Ninh Kiều. Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý đất đai, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận trung tâm của thành phố Cần Thơ trong năm 2018.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018

Tổng diện tích tự nhiên của quận Ninh Kiều được xác định là 2.923,38 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 556,85 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) chiếm 65,39 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC, tập trung chủ yếu tại phường An Bình); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chiếm 1,07 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm diện tích lớn nhất với 485,91 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường An Bình với 216,32 ha và phường An Khánh với 139,27 ha); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 4,47 ha (tập trung hoàn toàn tại phường Cái Khế).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.366,54 ha, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của quận. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 880,61 ha, phân bổ rộng khắp các phường, nhiều nhất tại phường An Khánh (160,81 ha), phường An Bình (159,49 ha) và phường Cái Khế (118,07 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 719,53 ha, trong đó đất giao thông (DGT) chiếm 416,27 ha và đất cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD) chiếm 193,69 ha.
    • Đất sông, kênh, rạch (SON): 477,69 ha, tập trung lớn nhất tại phường Cái Khế với 273,93 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 90,51 ha, tập trung chủ yếu tại phường Cái Khế (40,92 ha) và phường An Khánh (16,89 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 56,47 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 43,29 ha.
    • Đất quốc phòng (CQP) và Đất an ninh (CAN): Lần lượt là 12,19 ha và 20,50 ha.
    • Các loại đất khác như đất cơ sở tôn giáo (15,48 ha), đất khu vui chơi, giải trí công cộng (29,31 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (10,18 ha).

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của quận Ninh Kiều được phê duyệt với tổng diện tích 161,43 ha, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: 150,00 ha. Trong đó, thu hồi đất trồng cây lâu năm (CLN) là 141,44 ha (tập trung nhiều nhất tại phường An Bình với 90,81 ha và phường Cái Khế với 23,46 ha); thu hồi đất trồng lúa (LUA) là 6,09 ha (tại phường An Bình); thu hồi đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 2,47 ha (tại phường Cái Khế).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: 11,43 ha. Trong đó, thu hồi đất ở tại đô thị (ODT) là 6,04 ha; đất sông, kênh, rạch (SON) là 3,48 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 1,50 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 0,22 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 0,17 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận Ninh Kiều:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 177,83 ha. Trong đó, chuyển đất trồng cây lâu năm (CLN) sang phi nông nghiệp là 169,27 ha (tập trung lớn nhất tại phường An Bình với 99,63 ha và phường Cái Khế với 25,69 ha); chuyển đất trồng lúa (LUA) sang phi nông nghiệp là 6,09 ha; chuyển đất nuôi trồng thủy sản (NTS) sang phi nông nghiệp là 2,47 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 47,29 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN), thực hiện chủ yếu tại phường An Bình (39,96 ha) và phường Cái Khế (7,33 ha).
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/ODT): Tổng diện tích chuyển đổi là 4,86 ha, phân bổ rải rác tại các phường nhằm giải quyết nhu cầu đất ở đô thị.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến các phường, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để rà soát quy hoạch ngành, lĩnh vực đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Xây dựng giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác để triển khai thực hiện các phương án kế hoạch sử dụng đất.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1049/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA QUẬN NINH KIỀU

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1363/TTr‑STNMT ngày 10 tháng 4 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Ninh Kiều với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018:

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Cái Khế

An Hòa

Thới Bình

An Nghiệp

An Cư

An Hội

Tân An

An Lạc

An Phú

Xuân Khánh

Hưng Lợi

An Khánh

An Bình

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ .+(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

 

Tổng DTTN (1+2+3)

 

2.923,38

668,34

177,16

52,93

34,89

60,99

33,68

56,15

46,55

49,54

207,84

337,57

467,21

730,53

1

Đất nông nghiệp

NNP

556,85

85,97

15,91

 

 

 

 

 

 

1,00

0,58

31,34

139,27

282,79

1.1

Đất trồng lúa

LUA

65,39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,00

65,39

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

65,39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,00

65,39

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

485,91

81,50

15,91

 

 

 

 

 

 

1,00

0,58

31,34

139,27

216,32

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

4,47

4,47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.366,54

582,37

161,25

52,93

34,89

60,99

33,68

56,15

46,55

48,54

207,26

306,23

327,94

447,74

2.1

Đất quốc phòng

CQP

12,19

 

 

 

0,02

1,45

0,96

1,30

4,69

 

0,72

 

3,05

 

2.2

Đất an ninh

CAN

20,50

7,54

0,69

0,52

0,02

0,11

0,03

0,01

0,01

0,01

0,01

0,17

7,09

4,29

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

90,51

40,92

3,20

1,50

0,65

0,30

0,07

4,30

0,60

1,49

8,49

16,89

4,47

7,63

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

56,47

13,04

8,21

0,37

 

0,08

1,43

 

0,01

0,07

2,88

0,74

1,64

28,00

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

719,53

99,88

45,47

11,85

8,43

22,36

8,58

17,31

11,72

11,74

110,75

76,85

143,63

150,97

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

17,31

7,17

0,07

 

 

0,59

0,01

3,18

 

0,19

0,28

5,82

 

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

41,29

2,41

0,05

0,15

0,64

0,01

0,10

0,18

2,72

0,33

1,88

2,67

12,82

17,33

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

193,69

9,95

9,53

0,61

0,91

4,37

1,01

0,28

0,36

0,98

72,33

13,28

47,42

32,67

 

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

14,61

10,56

 

 

 

 

 

 

 

0,02

2,60

 

 

1,43

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

0,03

 

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

0,39

 

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

0,33

 

 

 

Đất giao thông

DGT

416,27

66,19

32,86

10,55

5,80

16,95

5,78

12,75

8,34

10,01

29,74

46,75

80,79

89,76

 

Đất thủy lợi

DTL

25,36

0,94

2,35

0,44

1,08

0,22

0,05

 

0,05

0,21

1,52

7,49

1,86

9,15

 

Đất công trình năng lượng

DNL

3,75

 

0,01

0,07

 

 

1,43

 

 

 

2,13

0,10

0,01

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

2,03

1,01

0,01

 

 

 

0,20

0,20

 

 

0,04

0,15

0,42

 

 

Đất chợ

DCH

4,81

1,66

0,53

 

 

0,22

 

0,72

0,25

 

0,23

0,26

0,31

0,63

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,33

 

 

 

 

 

 

0,33

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1,63

0,24

0,19

 

 

 

 

 

 

 

 

0,20

 

1,00

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

880,61

118,07

93,18

33,39

21,59

28,91

13,75

10,81

17,36

31,63

59,14

160,81

132,48

159,49

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

43,29

7,36

0,59

1,00

0,46

0,72

2,47

5,69

4,99

0,47

1,75

0,53

2,51

14,76

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,41

0,05

0,28

0,09

 

0,03

 

0,01

 

0,85

0,70

0,06

0,34

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

15,48

0,21

0,82

1,24

0,82

1,72

0,50

0,44

0,91

0,68

0,82

5,79

0,07

1,46

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

5,17

 

 

0,30

0,20

 

 

 

 

 

 

2,58

0,25

1,84

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10,18

9,59

0,08

0,04

0,01

0,02

0,03

0,03

0,02

0,03

0,04

0,07

0,15

0,07

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

29,31

10,91

0,27

 

 

0,07

1,66

 

 

1,57

2,00

2,40

0,06

10,37

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

1,24

0,63

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

0,58

0,02

 

2.24

Đất sông, kênh, rạch

SON

477,69

273,93

8,27

2,64

2,69

5,22

4,19

15,92

6,25

 

19,96

38,56

32,19

67,87

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Cái Khế

An Hòa

Thới Bình

An Nghiệp

An Cư

An Hội

Tân An

An Lạc

An Phú

Xuân Khánh

Hưng Lợi

An Khánh

An Bình

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ...+(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

 

Tổng diện tích thu hồi đất

 

161,43

29,32

6,97

 

 

 

 

0,22

0,01

 

2,00

4,87

18,72

99,31

1

Đất nông nghiệp

NNP

150,00

25,93

5,75

 

 

 

 

 

 

 

1,00

3,18

17,24

96,89

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,09

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,06

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

141,44

23,46

5,75

 

 

 

 

 

 

 

1,00

3,18

17,23

90,81

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

2,47

2,47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

11,43

3,39

1,22

 

 

 

 

0,22

0,01

 

1,00

1,69

1,48

2,42

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,17

0,17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,50

0,45

0,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,29

0,06

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

6,04

2,17

0,38

 

 

 

 

 

0,01

 

1,00

1,68

0,54

0,26

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,22

 

 

 

 

 

 

0,22

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,02

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.24

Đất sông, kênh, rạch

SON

3,48

0,60

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

0,65

2,10

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Cái Khế

An Hòa

Thới Bình

An Nghiệp

An Cư

An Hội

Tân An

An Lạc

An Phú

Xuân Khánh

Hưng Lợi

An Khánh

An Bình

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ..+(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

177,83

28,16

6,52

0,51

2,63

 

 

 

 

0,64

2,06

8,26

23,33

105,71

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

6,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,09

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

6,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,09

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

169,27

25,69

6,52

0,51

2,63

 

 

 

 

0,64

2,06

8,26

23,32

99,63

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

2,47

2,47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

47,29

7,33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39,96

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

47,29

7,33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39,96

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

4,86

1,00

0,19

0,20

 

0,17

 

 

0,001

1,06

0,80

0,10

0,34

1,00

Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2018; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.

Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.

3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1049/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 1049/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2018
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2018
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1049/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký