Quyết định 3431/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành ngày 31/5/2013 nhằm công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở tham khảo và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, vận hành và sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thủ đô.
Khung giá dịch vụ nhà chung cư chi tiết
Khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này quy định rõ mức giá tối thiểu và tối đa cho hai loại hình nhà chung cư cơ bản, cụ thể như sau:
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá dịch vụ tối thiểu là 450 đồng/m2/tháng và mức giá dịch vụ tối đa là 5.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá dịch vụ tối thiểu là 800 đồng/m2/tháng và mức giá dịch vụ tối đa là 16.500 đồng/m2/tháng.
Nguyên tắc xác định và quản lý giá dịch vụ
Việc áp dụng khung giá dịch vụ nhà chung cư phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện cụ thể sau:
- Cơ sở xây dựng mức giá: Mức giá trong khung được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quy định tại Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
- Bù đắp chi phí từ nguồn thu khác: Trong trường hợp nhà chung cư có các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung, nguồn thu này phải được tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư cho cư dân.
- Phạm vi dịch vụ loại trừ: Khung giá dịch vụ nêu trên chưa bao gồm kinh phí dành cho các dịch vụ cao cấp gia tăng như dịch vụ tắm hơi, bể bơi, sân tennis hoặc các dịch vụ cao cấp tương tự khác.
- Căn cứ thực hiện: Các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc xác định và quản lý giá dịch vụ dựa trên Thông tư số 37/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các chủ thể liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Xây dựng Hà Nội: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội để theo dõi tình hình thực tế, xây dựng phương án điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư khi cần thiết để trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
- Thực hiện phê duyệt giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn quản lý khi xảy ra tranh chấp về giá dịch vụ giữa các bên.
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo kịp thời các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền rộng rãi cho các bên liên quan về công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Ban quản trị nhà chung cư và các hộ dân:
- Ban quản trị nhà chung cư có thẩm quyền quyết định giá dịch vụ nhà chung cư.
- Trong trường hợp nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị, việc quyết định giá dịch vụ phải được sự đồng ý bằng văn bản của trên 50% số hộ dân cư đang sinh sống tại nhà chung cư đó.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Thời gian áp dụng: Mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định này được áp dụng tạm thời trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 31 tháng 5 năm 2013).
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các Chủ đầu tư; các tổ chức, doanh nghiệp quản lý vận hành khu chung cư cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3431/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa 11;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 1377/TTr-XD ngày 06/3/2013 và số 3056/TTr-XD ngày 16/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo và quyết định áp dụng (chi tiết trong phụ lục kèm theo).
Mức giá được áp dụng tạm thời trong 01 năm kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội xây dựng điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
- Phê duyệt giá dịch vụ nhà chung cư khi có tranh chấp về giá dịch vụ nhà chung cư theo địa bàn.
- Báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
- Thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
3. Ban quản trị nhà chung cư quyết định giá dịch vụ nhà chung cư, trường hợp chưa thành lập được Ban quản trị phải được sự chấp thuận của trên 50% hộ dân cư đang sống tại nhà chung cư bằng văn bản.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ đầu tư; Tổ chức, doanh nghiệp quản lý vận hành các khu chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3431/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội ngày 31/5/2013)
| Loại | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1. Nhà chung cư không có thang máy. | 450 | 5.000 |
| 2. Nhà chung cư có thang máy. | 800 | 16.500 |
Ghi chú:
1. Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc nêu tại điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
- Trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được tính để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
- Trong khung giá này chưa có các dịch vụ cao cấp như tắm hơi, bể bơi, sân tennis hoặc các dịch vụ cao cấp khác.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quản lý giá dịch vụ nhà chung cư căn cứ quy định tại Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư; Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội để tổ chức thực hiện.
- 1 Luật Nhà ở 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 5 Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật giá 2012
- 8 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 119/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời điều chỉnh khung giá đất làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất; thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở chung cư cao tầng phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 4520/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án giá dịch vụ nhà chung cư và giá trần giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 2480/QĐ-UBND năm 2013 mức thu tối đa (giá trần) giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức thu tối đa giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 2584/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức giá dịch vụ tối đa đối với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2015 Quy định giá dịch vụ nhà chung cư (giá trần) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8 Quyết định 3206/QĐ-UBND năm 2015 về công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bành thành phố Hà Nội
- 1 Luật Nhà ở 2005
- 2 Quyết định 119/2004/QĐ-UB Quy định tạm thời điều chỉnh khung giá đất làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất; thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở chung cư cao tầng phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 6 Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 71/2010/NĐ-CP về Luật nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 4520/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án giá dịch vụ nhà chung cư và giá trần giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 10 Luật giá 2012
- 11 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12 Quyết định 2480/QĐ-UBND năm 2013 mức thu tối đa (giá trần) giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức thu tối đa giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Quyết định 2584/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức giá dịch vụ tối đa đối với nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2015 Quy định giá dịch vụ nhà chung cư (giá trần) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 16 Quyết định 3206/QĐ-UBND năm 2015 về công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bành thành phố Hà Nội