Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra tỉnh Điện Biên. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 7 năm 2025, thay thế cho Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022.
Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Điện Biên
Thanh tra tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có vai trò tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
- Công tác thanh tra.
- Công tác tiếp công dân.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Về mặt pháp lý, Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Thanh tra tỉnh Điện Biên thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, bao gồm:
1. Công tác tham mưu và trình văn bản pháp quy:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thanh tra và các văn bản khác theo phân công.
- Trình các dự thảo kế hoạch phát triển ngành, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch khi được phân công.
2. Trong lĩnh vực thanh tra:
- Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, sau đó ban hành và tổ chức thực hiện.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc.
- Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện chủ sở hữu.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết.
3. Trong lĩnh vực tiếp công dân:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại các địa điểm tiếp công dân theo quy định.
- Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền.
4. Trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn nghiệp vụ xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
- Xem xét lại việc giải quyết tố cáo đã được Giám đốc sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị giải quyết lại.
- Quản lý, khai thác và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh.
5. Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
- Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội theo quy định.
- Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Quản lý, khai thác và bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi được giao.
- Chủ trì tham mưu, theo dõi và đánh giá tình hình tham nhũng, tiêu cực hằng năm theo Bộ Chỉ số đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
- Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Ban Nội chính Tỉnh ủy và các cơ quan khối nội chính để trao đổi thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.
6. Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và hợp tác:
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực chuyên môn theo quy định và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc Thanh tra tỉnh.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh được quy định tinh gọn, chuyên nghiệp bao gồm lãnh đạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Chánh Thanh tra tỉnh (đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật).
- Không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra tỉnh (giúp việc cho Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công).
Các tổ chức bên trong (gồm 08 đơn vị cấp phòng):
- Văn phòng.
- Phòng Thanh tra hành chính.
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Phòng Thanh tra tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Phòng Thanh tra chuyên ngành khối nội chính.
- Phòng Thanh tra chuyên ngành khối kinh tế - kỹ thuật.
- Phòng Thanh tra chuyên ngành khối văn hóa - xã hội.
- Phòng Thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện nghiêm túc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng: Thanh tra tỉnh Điện Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, tổ chức thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý về chủ trương; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện chủ sở hữu;
đ) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết;
h) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
5. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tổ chức tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo thẩm quyền; thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; doanh nghiệp; công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đôn đốc xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định; quản lý, khai thác, bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;
đ) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh;
e) Chủ trì tham mưu theo dõi, đánh giá tình hình tham nhũng tiêu cực trên địa bàn theo Bộ Chỉ số đánh giá hằng năm;
g) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Ban Nội chính Tỉnh ủy và các cơ quan trong khối nội chính cung cấp, trao đổi, thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tổng hợp, đánh giá, dự báo, tình hình tham nhũng, tiêu cực.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra;
2. Tổ chức bên trong thuộc Thanh tra tỉnh:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra hành chính;
c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
d) Phòng Thanh tra tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
đ) Phòng Thanh tra chuyên ngành khối nội chính;
e) Phòng Thanh tra chuyên ngành khối kinh tế - kỹ thuật;
g) Phòng Thanh tra chuyên ngành khối văn hóa - xã hội;
h) Phòng Thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần phải điều chỉnh, Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 ngày 01 tháng 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 2 Luật Thanh tra 2022
- 3 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 4 Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7 Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 9 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên
- 10 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 12 Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình
- 13 Quyết định 1313/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp, tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- 1 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình
- 5 Quyết định 1313/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp, tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 8 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hà Nội