Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn

Theo quy định tại Điều 1, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn có vị trí pháp lý và chức năng cụ thể như sau:

  • Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lạng Sơn.
  • Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về các công tác: thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
  • Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.
  • Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Thanh tra Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn

Thanh tra tỉnh Lạng Sơn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, bao gồm:

1. Công tác tham mưu, trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh:

  • Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định và văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
  • Trình UBND tỉnh các dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.

2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn pháp luật:

  • Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp xã và Giám đốc các sở trong việc thực hiện pháp luật thuộc phạm vi quản lý.

3. Trong hoạt động thanh tra:

  • Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến về chủ trương trước khi ban hành và tổ chức thực hiện.
  • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã.
  • Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do UBND các cấp đại diện chủ sở hữu.
  • Thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh và các quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh.
  • Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở và Chủ tịch UBND cấp xã khi cần thiết.
  • Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra định kỳ hoặc đột xuất.

4. Trong công tác tiếp công dân:

  • Hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND cấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định.
  • Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ban, ngành và UBND cấp xã.

5. Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:

  • Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã; kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác này.
  • Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
  • Xem xét việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp xã, Giám đốc sở khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại nếu phát hiện sai phạm.
  • Tiếp nhận, xử lý đơn thư và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh.

6. Trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:

  • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.
  • Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi tham nhũng, tiêu cực.
  • Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng xảy ra tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
  • Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
  • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
  • Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm chủ động ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

7. Các nhiệm vụ hành chính, tổ chức và quản lý khác:

  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định và ủy quyền.
  • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, thực hiện các chế độ chính sách, tiền lương, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
  • Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn

Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh được quy định chặt chẽ tại Điều 3 nhằm bảo đảm tính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả:

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:

  • Gồm có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
  • Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
  • Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy quyền điều hành hoạt động của cơ quan.

2. Các đơn vị trực thuộc (gồm 09 đơn vị):

  • Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
  • Phòng Giám sát, Thẩm định và Xử lý sau thanh tra;
  • Phòng Nghiệp vụ I;
  • Phòng Nghiệp vụ II;
  • Phòng Nghiệp vụ III;
  • Phòng Nghiệp vụ IV;
  • Phòng Nghiệp vụ V;
  • Phòng Nghiệp vụ VI;
  • Văn phòng.

3. Biên chế công chức:

  • Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh.
  • Hằng năm, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 45/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 217/TTr-TTr ngày 26 tháng 6 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Giám đốc sở thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

5. Về thanh tra

a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ trương; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở;

d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện chủ sở hữu;

đ) Thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;

e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;

h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết;

i) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh;

k) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra;

l) Đề nghị Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cử công chức có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh khi cần thiết.

6. Về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là sở, ban, ngành) thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định.

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban, ngành.

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban, ngành thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra sở, ban, ngành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và sở, ban, ngành.

b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực.

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ.

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng; thực hiện các chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh

a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.

b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh gồm:

a) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

b) Phòng Giám sát, Thẩm định và Xử lý sau thanh tra;

c) Phòng Nghiệp vụ I;

d) Phòng Nghiệp vụ II;

đ) Phòng Nghiệp vụ III;

e) Phòng Nghiệp vụ IV;

g) Phòng Nghiệp vụ V;

h) Phòng Nghiệp vụ VI;

i) Văn phòng.

3. Biên chế công chức

a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5 (T/h);
- Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, ĐV;
- Lưu: VT, NC(TPT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Tiến Thiệu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 45/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Hồ Tiến Thiệu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký