Quyết định 36/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, thay thế cho Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và đơn vị thu phí
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu phí, cùng chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí sử dụng đường bộ tính theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng chịu phí: Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô).
- Đối tượng nộp phí: Toàn bộ tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc chịu trách nhiệm quản lý phương tiện xe mô tô thuộc đối tượng chịu phí trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) chịu trách nhiệm tổ chức thu phí trực tiếp từ người dân.
Mức thu phí sử dụng đường bộ và đối tượng được miễn phí
Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được phân loại cụ thể dựa trên dung tích xy lanh của phương tiện:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.
Các trường hợp được miễn thu phí sử dụng đường bộ bao gồm:
- Xe mô tô thuộc sở hữu và sử dụng của lực lượng công an, quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu và chế độ sử dụng nguồn thu
Nguồn phí thu được sẽ được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ cụ thể nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và đầu tư hạ tầng giao thông:
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các phường và thị trấn: Được giữ lại 10% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Đối với các xã: Được giữ lại 20% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí.
- Chế độ sử dụng phần phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ trích lại) phải được nộp vào tài khoản chuyên thu mở tại Kho bạc Nhà nước do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quản lý để theo dõi riêng. Nguồn kinh phí này được phân bổ sử dụng như sau:
- 50% chuyển về cho UBND cấp xã để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (tương ứng với số thực nộp của từng xã).
- 50% còn lại được giữ lại cấp huyện để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các tuyến đường bộ do cấp huyện, thị xã trực tiếp quản lý.
Phương thức, thời hạn kê khai và nộp phí của chủ phương tiện
UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn người dân kê khai. Quy trình nộp phí của chủ phương tiện được thực hiện theo các mốc thời gian cụ thể:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí trong tháng 7 (từ ngày 01/07 đến ngày 31/07).
- Xe đăng ký mới: Thực hiện khai nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm.
- Xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi (đã đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó): Nếu chưa nộp phí thì phải nộp đủ mức phí cả năm; nếu đã nộp phí thì chỉ cần nộp Tờ khai phí mà không phải nộp thêm tiền cho năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/01).
- Xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh): Không phải nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh.
- Xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng chưa nộp phí của năm phát sinh: Phải nộp bổ sung tiền phí của năm phát sinh cùng với tiền phí của năm tiếp theo.
- Đối với các năm tiếp theo không có biến động: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí định kỳ hàng năm vào tháng 01 (chậm nhất là ngày 31/01) với mức thu trọn vẹn 12 tháng.
- Chứng từ thu phí: Sử dụng Biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Cục Thuế tỉnh Bình Phước phát hành theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC. Cơ quan thu phí có nghĩa vụ cấp biên lai đầy đủ cho người nộp khi thu tiền.
Quy định về công khai thông tin, khen thưởng và xử lý vi phạm
- Công khai chế độ thu phí: Đơn vị thu phí phải niêm yết công khai tại địa điểm thu phí các thông tin gồm: tên phí, mức thu, chứng từ thu và văn bản pháp lý quy định về thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC để người dân dễ dàng nhận biết.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện và chấp hành quy định thu phí được khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm về kê khai, thu, nộp phí của chủ phương tiện hoặc cơ quan thu phí sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
Công tác lập dự toán, quyết toán và phân công trách nhiệm thực hiện
Quy trình quản lý tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được quy định chặt chẽ:
- Lập dự toán và quyết toán:
- Hàng năm, đơn vị thu phí lập kế hoạch thu - chi gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp, tham mưu trình Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh giao dự toán thu - chi hàng năm.
- Báo cáo thu - chi hàng tháng được thực hiện trước ngày 05 của tháng tiếp theo để gửi về Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm thanh, quyết toán nguồn thu - chi và tổng hợp báo cáo gửi Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh thẩm tra.
- Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng và thực hiện quyết toán với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch theo quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh:
- Cục Thuế tỉnh: In ấn, cấp phát kịp thời biên lai thu phí và hướng dẫn quyết toán biên lai cho các đơn vị thu phí.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Mở tài khoản chuyên dùng cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và hướng dẫn nộp phí vào Quỹ.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh hoặc tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh quy định cho phù hợp.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ nộp phí.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương:
- UBND cấp huyện: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện thu phí; tổng hợp báo cáo kết quả thu, nộp, quyết toán hàng năm về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.
- UBND cấp xã: Lập và cập nhật danh sách phương tiện, thông báo thời gian nộp phí, tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí được để lại, công khai minh bạch các khoản thu - chi cho nhân dân giám sát.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2014/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3961/TTr-STC ngày 19/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí và chế độ sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu phí:
a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm.
b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm.
6. Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo.
7. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị tổ chức thu phí và chế độ sử dụng:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Toàn bộ nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hàng năm sau khi trừ tỷ lệ phần trăm cho đơn vị tổ chức thu phí, nộp toàn bộ vào tài khoản do Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã mở tại Kho bạc nhà nước để theo dõi riêng và được sử dụng như sau: 50% chi cho UBND cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới (theo số do UBND cấp xã thực nộp) và 50% để duy tu, sửa chữa các tuyến đường thuộc huyện, thị xã quản lý.
8. Lập dự toán và quyết toán:
a) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán thu - chi ngân sách, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập kế hoạch thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã trình Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Hội đồng giao dự toán thu - chi Quỹ Bảo trì đường bộ hàng năm cho huyện, thị xã thực hiện.
b) Việc báo cáo thu - chi hàng tháng thực hiện vào ngày 05 của tháng tiếp theo, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp tình hình, thực hiện nhiệm vụ thu - chi phí sử dụng đường bộ tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi Báo cáo về Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo đúng quy định.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã là đơn vị chịu trách nhiệm thanh, quyết toán nguồn thu - chi phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, sau đó tổng hợp tham mưu UBND các huyện, thị xã gửi báo cáo cho Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để Quỹ thẩm tra và tổng hợp báo cáo chung.
d) Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết toán với Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quy định.
9. Phương thức thu, nộp phí:
a) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu kèm theo Quyết định này.
b) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
c) Chứng từ thu tiền phí:
- Biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục Thuế Bình Phước phát hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC.
- Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, đơn vị tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
10. Công khai chế độ thu phí:
Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được đơn vị tổ chức thu phí niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Nội dung công khai gồm: Tên phí, mức thu phí, chứng từ thu phí, văn bản quy định về việc thu phí.
11. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
a) Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp chủ phương tiện, cơ quan thu phí có hành vi vi phạm các quy định về khai, thu, nộp phí sử dụng đường bộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các văn bản pháp luật liên quan.
1. Cục Thuế tỉnh tổ chức in ấn biên lai thu phí theo Quyết định này và chỉ đạo đơn vị trực thuộc cấp phát kịp thời cho đơn vị tổ chức thu phí, quyết toán biên lai thu phí theo quy định.
2. Kho bạc nhà nước tỉnh có trách nhiệm mở tài khoản cho Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã để tiếp nhận nguồn kinh phí sử dụng đường bộ, chỉ đạo đơn vị trực thuộc hướng dẫn đơn vị thu phí, nộp phí vào Quỹ.
3. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Phước và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành tốt việc nộp phí.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện hoặc kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
5. UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã triển khai việc thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn; Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác thu, nộp, thanh toán, quyết toán phí sử dụng đường bộ hàng năm của xã, phường, thị trấn về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.
6. UBND cấp xã có trách nhiệm lập và cập nhật danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu phí hàng năm; thông báo kịp thời cho các đối tượng nộp phí và tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định; sử dụng đúng mục đích nguồn trích để lại, tránh lãng phí và xảy ra tiêu cực; định kỳ báo công khai các khoản thu và sử dụng nguồn thu để người dân biết, cùng theo dõi.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh
(áp dụng đối với xe mô tô)
Kỳ tính phí:…………………..
Người nộp phí: ............................................................................................................
Mã số thuế/Số CMND:.................................................................................................
Địa chỉ:…………………………………………………………. Quận/huyện:...................
Tỉnh/thành phố: …………………………..
Điện thoại: ………………………..
Đơn vị tiền: Đồng
| Số TT | Tên chủ xe | Nhãn hiệu xe | Ngày đăng ký | Dung tích xi lanh | Biển số xe | Mức phí |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số phí |
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
|
| Ngày…… tháng….. năm…… |
Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối với chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 9 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 10 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 3 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, gắn máy, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 11 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 36/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 70/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 4 Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 9 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai, ba bánh, gắn máy, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 12 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 15 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 17 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 18 Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị