Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

Mức thu phí sử dụng đường bộ hàng năm đối với phương tiện xe mô tô (trừ xe máy điện) được phân loại cụ thể theo dung tích xy lanh như sau:

  • Loại phương tiện có dung tích xy lanh đến 100 cm³: Áp dụng mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
  • Loại phương tiện có dung tích xy lanh trên 100 cm³: Áp dụng mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.

Quy định về trích để lại chi phí tổ chức thu

Để bảo đảm kinh phí trang trải cho công tác tổ chức thu phí tại địa phương, tỷ lệ phần trăm số tiền phí thu được trích để lại cho cơ quan thu được quy định như sau:

  • Đối với các phường và thị trấn: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí thực tế thu được.
  • Đối với các xã: Được để lại 20% trên tổng số tiền phí thực tế thu được.

Phương án quản lý và sử dụng phần phí còn lại

Sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm được để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí, số tiền phí sử dụng đường bộ còn lại được phân bổ và sử dụng cụ thể:

  • Tại địa bàn các xã: Nộp 100% số tiền phí còn lại vào ngân sách xã để chi đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Tại địa bàn các phường và thị trấn:
    • Trích để lại 30% cho ngân sách phường, thị trấn để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các tuyến đường nội bộ do địa phương quản lý.
    • Nộp 70% còn lại về ngân sách cấp huyện để phục vụ công tác duy tu, sửa chữa các tuyến đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện.

Công tác quản lý chứng từ và tổ chức thực hiện

  • Chứng từ thu phí: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc in ấn, phát hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Hướng dẫn thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Các nội dung khác: Những nội dung liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 27 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

a) Loại phương tiện có dung tích xy lanh đến 100 cm3: mức thu 50.000 đồng/xe/năm.

b) Loại phương tiện có dung tích xy lanh trên 100 cm3: mức thu 100.000 đồng/xe/năm.

2. Quản lý và sử dụng phí:

a) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được; các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Số thu phí sử dụng đường bộ phần còn lại (sau khi để lại cho đơn vị thu phí theo quy định):

- Đối với xã để tại xã 100% (nộp vào ngân sách xã) để chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Đối với phường, thị trấn để lại 30% cho địa phương (nộp vào ngân sách phường, thị trấn) để duy tu sửa chữa đường nội bộ; còn lại 70% nộp về ngân sách cấp huyện để chi duy tu, sửa chữa đường thuộc địa bàn cấp huyện quản lý.

c) Việc sử dụng phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT- BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và các văn bản quy định hiện hành.

d) Chứng từ thu phí:

Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định hiện hành.

3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 38/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký