Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với cây giống sầu riêng nhân giống bằng phương pháp ghép. Dưới đây là chi tiết các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra đối với cây giống sầu riêng ghép (bao gồm gốc ghép, mắt ghép và cây giống thương phẩm).
- Áp dụng thống nhất cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và lưu thông cây giống sầu riêng trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo chất lượng nguồn giống phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
2. Yêu cầu đối với gốc ghép (Điều 2)
- Nguồn gốc hạt làm gốc ghép: Hạt giống để gieo làm gốc ghép phải được thu hoạch từ những cây sầu riêng sinh trưởng khỏe mạnh, không bị nhiễm các bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh xì mủ do nấm Phytophthora sp. gây ra.
- Tiêu chuẩn cây con làm gốc ghép: Cây con dùng làm gốc ghép phải đạt độ tuổi từ 8 đến 12 tháng tuổi tính từ khi gieo hạt, thân cây thẳng, không bị dị dạng, vỏ không bị tổn thương.
- Kích thước gốc ghép: Đường kính cổ rễ (vị trí cách mặt đất khoảng 10 - 15 cm) phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định để đảm bảo tỷ lệ tiếp hợp tốt khi tiến hành ghép.
- Tình trạng sâu bệnh: Gốc ghép tuyệt đối không được mang các triệu chứng của bệnh thối rễ, lở cổ rễ hoặc các loại côn trùng gây hại nguy hiểm khác.
3. Yêu cầu đối với cành ghép và mắt ghép (Điều 3)
- Nguồn gốc cành ghép: Cành ghép (hoặc mắt ghép) phải được khai thác từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bình tuyển và cấp giấy chứng nhận.
- Đặc tính cành ghép: Cành ghép phải là cành bánh tẻ (không quá non cũng không quá già), nằm ở tầng tán ngoài ánh sáng, có các mầm ngủ (mắt ghép) rõ ràng, khỏe mạnh, không bị dập nát hay héo úa.
- An toàn dịch bệnh: Tuyệt đối không lấy cành ghép từ những cây mẹ có biểu hiện nhiễm bệnh xì mủ, bệnh héo rũ hoặc các bệnh do virus, vi khuẩn gây hại khác.
4. Quy trình và kỹ thuật ghép (Điều 4)
- Phương pháp ghép: Tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng các phương pháp ghép tiên tiến như ghép nêm, ghép áp hoặc ghép mắt cửa sổ để đảm bảo tỷ lệ sống cao và mối ghép bền vững.
- Vị trí ghép: Mối ghép phải được thực hiện ở độ cao cách mặt bầu đất từ 15 đến 20 cm để tránh đất cát bắn vào mối ghép gây nhiễm trùng trong quá trình chăm sóc.
- Yêu cầu sau ghép: Sau khi ghép, cây giống phải được chăm sóc trong điều kiện nhà lưới che bóng thích hợp, tưới nước đủ ẩm và theo dõi sát sao quá trình tiếp hợp của mối ghép trước khi xuất vườn.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10 TCN 477:2001 là điều kiện tiên quyết để sản xuất ra những lô cây giống sầu riêng đạt chất lượng cao, sạch bệnh, giúp người nông dân hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết lập vườn cây ăn trái mới.
The planting materials of durian
(Ban hành theo quyết định số: 106/2001/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 12 tháng 11 năm 2001)
1. Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cây giống sầu riêng(Durio zibethinus Murr. ) nhân bằng phương pháp ghép ở các tỉnh phía Nam.
2.1- Giống sản xuất: gồm các giống nằm trong danh mục cây giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống hoặc cho phép khu vực hóa.
2..2- Vật liệu nhân giống:
- Cành ghép, mắt ghép: dùng nhân giống phải thu thập trên vườn cây đầu dòng đã được các cơ quan chức năng xác nhận.
-Gốc ghép: Hiện nay gốc ghép cho sầu riêng là cây gieo từ hạt của các cây sầu riêng thương phẩm nhiều hạt trên thị trường.
2.3- Cây đầu dòng: là cây đại diện cho 1 dòng của giống, mang những đặc tính tốt, đặc trưng về mặt hình thái học so với các cá thể còn lại của cùng một quần thể, dùng làm vật liệu khởi đầu để nhân giống.
2.4- Cây giống sầu riêng phải được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ…theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.
2.5- Các cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh cây giống cây ăn quả chỉ xuất bán các cây giống sầu riêng đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn.
3.1- Cây giống phải đúng giống quy định với yêu cầu hình thái cây giống như sau:
3.1.1- Gốc ghép và bộ rễ:
|
Các chỉ tiêu | Loại hình ghép | |
| Ghép chữ U (phụ lục 1) hoặc tương tự | Ghép cành chẻ gốc hoặc tương tự (phụ lục 2) | |
| -Số gốc ghép của 1 cây giống -Thân và cổ rễ
-Vỏ -Đường kính (đo từ phía dưới vết ghép khoảng 2 cm) -Vị trí ghép
-Vết ghép -Mặt cắt thân gốc ghép lúc xuất vườn
-Bộ rễ -Rễ cọc | -1 gốc
-Phải thẳng
-Không bị thương tổn - 1,0 - 1,5 cm.
-Cách mặt bầu từ 15-20 cm.
-Đã liền và tiếp hợp tốt -Nằm ngay phía trên chân của cành giống , được quét sơn hoặc các chất tương tự không bị dập sùi. -Phát triển tốt, có nhiều rễ tơ. -Không cong vẹo. | - 2 -3 gốc
-Phải thẳng, tiết diện thân phải tròn. -Không bị thương tổn. -Từ 1,0 cm trở lên.
-Cách tiếp điểm trục hạ diệp 5 cm về phía trên. -Các vết ghép của các gốc ghép còn lại nằm trong khoảng 5 cm từ vết ghép của cành giống đến điểm tiếp trục hạ diệp. -Đã liền và tiếp hợp tốt. -Không có .
-Phát triển tốt, có nhiều rễ tơ -Không cong vẹo
|
3.1.2- Thân, cành, lá:
- Thân cây thẳng và vững chắc.
- Số cành: Có từ 3 cành cấp 1 trở lên.
- Số lá trên thân chính: số lá phải hiện diện đủ từ 1/3 chiều cao của cành giống đến đỉnh chồi (phụ lục 1,2).
- Các lá ngọn đã trưởng thành, xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng của giống.
- Chiều cao cây giống (từ mặt giá thể bầu ươm đến đỉnh chồi) từ 80 cm trở lên.
- Đường kính cành giống (đo phía trên vết ghép khoảng 2 cm): từ 0,8 cm trở lên.
3..2- Độ thuần, độ đồng đều, dịch hại, tuổi xuất vườn:
- Cây sản xuất phải đúng giống như tên gọi ghi trên nhãn, hợp đồng.
- Mức độ khác biệt về hình thái cây giống(mục 3.1) không vượt quá 5% số lượng cây.
- Cây giống phải đang sinh trưởng khỏe, không mang các loại dịch hại chính: thán thư, bệnh do nấm (Phytophthora), rầy phấn (Psyllid),...
- Tuổi xuất vườn: 8-12 tháng sau khi ghép.
3.3- Qui cách bầu ươm:
- Bầu ươm phải có màu đen mặt trong, bầu phải chắc chắn và nguyên vẹn.
- Đường kính và chiều cao tương ứng là 14 - 15 cm, và 30-32 cm.
- Số lỗ thoát nước từ 20- 30 lỗ/ bầu, đường kính lỗ 0,6-0,8 cm.
- Chất nền phải đầy bầu ươm.
4. Ghi nhãn: Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, gắn (treo) trên cây giống gồm các nội dung được quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu. Ngoài ra cần ghi thêm: tên cây đầu dòng, tên gốc ghép, tên cơ quan hoặc cá nhân kiểm tra chất lựơng giống …
Các chỉ tiêu kiểm tra cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn:
- Đạt các yêu cầu kỹ thuật ở mục 3.
- Kiểm tra mắt ghép, cành ghép thu trên vườn cây đầu dòng.
- Thời gian kiểm tra: khi lô cây giống đạt các yêu cầu kỹ thuật ở mục 3.
- Trước khi xếp lên phương tiện vận chuyển, cây giống sầu riêng phải được ngừa bệnh do nấm Phytophthora gây ra bằng cách phun thuốc trên thân lá và tưới thuốc vào giá thể bầu ươm, thuốc sử dụng theo hướng dẫn của ngành BVTV.
- Cây sầu riêng được bảo quản dưới bóng che (dưới ánh sáng tán xạ có 50% ánh nắng).
- Trên phương tiện vận chuyển, cây sầu riêng giống phải xếp đứng không chồng quá 2 lớp bầu ươm lên nhau.
- Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 530:2002 về cây giống chuối tiêu nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 106/2001/QĐ-BNN Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 34/2001/QĐ-BNN-VP quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 530:2002 về cây giống chuối tiêu nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật