Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với cây giống xoài nhân giống bằng phương pháp ghép (xoài ghép) lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn này được thiết lập nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất giống, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng suất, chất lượng cho các vùng trồng xoài tập trung tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn định hình rõ ràng phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc cơ bản:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và xuất nhập khẩu cây giống xoài ghép trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng: Tập trung điều chỉnh đối với cây giống xoài được nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép mắt hoặc ghép cành. Phương pháp này đảm bảo cây con giữ nguyên được các đặc tính di truyền ưu việt từ cây mẹ.
- Yêu cầu về nguồn gốc giống: Cây giống xoài phải được nhân từ nguồn vật liệu (mắt ghép, cành ghép) lấy từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận.
Yêu cầu kỹ thuật đối với gốc ghép
Gốc ghép là nền tảng quyết định khả năng sinh trưởng, tính thích ứng và tuổi thọ của cây xoài sau khi trồng. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:
- Nguồn gốc hạt làm gốc ghép: Phải sử dụng hạt từ các giống xoài địa phương có sức sinh trưởng khỏe, hệ rễ phát triển mạnh, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi của môi trường tốt (như giống xoài bưởi, xoài hôi).
- Tiêu chuẩn cây con làm gốc ghép: Cây gốc ghép phải đạt độ tuổi sinh trưởng từ 6 đến 8 tháng trở lên. Thân cây phải thẳng, vỏ không bị tổn thương, đường kính cổ rễ đạt kích thước tối thiểu theo quy định kỹ thuật và hoàn toàn sạch sâu bệnh hại.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cành ghép và mắt ghép
Cành ghép quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng trái và đặc tính thương phẩm của giống xoài:
- Tiêu chuẩn cây mẹ lấy cành ghép: Chỉ được khai thác từ những cây mẹ khỏe mạnh, không bị nhiễm các bệnh nguy hiểm (đặc biệt là bệnh thán thư, bệnh do virus), đang trong giai đoạn cho trái ổn định và đạt năng suất cao.
- Chất lượng cành ghép: Phải chọn những cành bánh tẻ (vỏ cành đã chuyển sang màu xám hoặc xanh đậm), nằm ở tầng tán ngoài sáng của cây mẹ. Các mắt mầm trên cành ghép phải rõ ràng, mập mạp và không có dấu hiệu bị sâu bệnh phá hoại.
Tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn
Cây giống xoài ghép khi xuất vườn để đưa vào sản xuất thương mại phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu định lượng và định tính nghiêm ngặt:
- Chỉ tiêu hình thái: Chiều cao cây tính từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định. Vết ghép phải liền da hoàn toàn, tiếp hợp tốt, không bị sần sùi hay thắt cổ chai. Cây giống phải có ít nhất từ một đến hai đợt lộc mới đã thành thục (lá đã chuyển sang màu xanh đậm, phiến lá phẳng).
- Chất lượng bầu đất: Bầu ươm phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc biến dạng. Kích thước bầu phải tương thích với sự phát triển của bộ rễ. Giá thể trong bầu phải tơi xốp, đủ dinh dưỡng và đã được xử lý sạch mầm bệnh.
- Yêu cầu về kiểm dịch thực vật: Cây giống xuất vườn tuyệt đối không mang các đối tượng dịch hại nguy hiểm thuộc danh mục cấm, đặc biệt là rầy bông xoài, sâu đục thân, bệnh thán thư và các loại nấm gây thối rễ.
Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Để đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho công tác quản lý, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:
- Ghi nhãn giống: Mỗi lô cây giống hoặc từng cây giống đơn lẻ phải được gắn nhãn mác rõ ràng. Nội dung nhãn phải thể hiện đầy đủ các thông tin: Tên giống xoài, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, ngày ghép, ngày xuất vườn và mã số lô giống để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Vận chuyển và bảo quản: Quá trình bốc xếp, vận chuyển cây giống phải thực hiện nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bầu đất, gãy ngọn hoặc dập nát lá. Trong suốt quá trình di chuyển, phải có biện pháp che nắng, che gió phù hợp để tránh cây bị mất nước hoặc sốc nhiệt.
TIÊU CHUẨN NGÀNH:
10 TCN 473:2001
CÂY GIỐNG XOÀI
The planting materials of mango
(Ban hành theo quyết định số: 106/2001/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 12 tháng 11 năm 2001)
1. Phạm vi áp dụng:Tiêu chuẩn này áp dụng cho cây giống xoài (Mangifera indica L.) nhân bằng phương pháp ghép ở các tỉnh phía Nam.
2. Qui định chung:
2.1- Giống sản xuất: gồm các giống nằm trong danh mục cây giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống hoặc cho phép khu vực hóa.
2.2- Vật liệu nhân giống gồm:
- Cành ghép, mắt ghép dùng nhân giống phải thu thập trên vườn cây đầu dòng đã được các cơ quan chức năng xác nhận.
- Gốc ghép: là cây vô tính của giống xoài Cát, xoài Thanh ca, xoài Bưởi (xoài ba mùa mưa), xoài Châu hạng võ, xoài Canh nông,.....
2.3- Cây đầu dòng: là cây đại diện cho 1 dòng của giống, mang những đặc tính tốt, đặc trưng về mặt hình thái so với các cá thể còn lại của cùng một quần thể, dùng làm vật liệu khởi đầu để nhân giống.
2.4- Cây giống xoài phải được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ…theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt.
2.5- Các cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh cây giống cây ăn quả chỉ xuất bán các cây giống xoài đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn.
3. Yêu cầu kỹ thuật:
3.1- Cây giống phải đúng giống quy định với yêu cầu hình thái như sau:
3.1.1- Gốc ghép và bộ rễ:
- Gốc ghép phải có thân và cổ rễ thẳng, vỏ không bị thương tổn đến phần gỗ.
- Mặt cắt thân gốc ghép (lúc xuất vườn) nằm ngay phía trên cành ghép, có quét sơn hoặc các chất tương tự, không bị dập, sùi..(phụ lục 1).
- Đường kính (đo phía dưới vết ghép khoảng 2 cm) từ 1,2-1,7 cm.
- Vị trí ghép: cách mặt trên giá thể của bầu ươm từ 22-23 cm.
- Vết ghép: đã liền và tiếp hợp tốt.
- Bộ rễ phát triển tốt, có nhiều rễ tơ, rễ cọc không cong vẹo.
3.1.2- Thân, cành, lá:
- Thân cây thẳng và vững chắc.
- Số cành: chưa phân cành .
- Số tầng lá (cơi lá): có 2 hoặc trên 2 tầng lá.
- Các lá ngọn đã trưởng thành, xanh tốt và có hình dạng, kích thước đặc trưng của giống.
- Chiều cao cây giống (từ mặt giá thể bầu ươm đến đỉnh chồi) từ 60-80 cm.
- Đường kính gốc (đo phía trên vết ghép khoảng 2 cm): từ 1,0 cm trở lên.
3..2- Độ thuần, độ đồng đều, dịch hại, tuổi xuất vườn:
- Cây sản xuất phải đúng giống như tên gọi ghi trên nhãn, hợp đồng.
- Mức độ khác biệt về hình thái cây giống (mục 3.1) không vượt quá 5% số lượng cây.
- Cây giống phải đang sinh trưởng khỏe, không mang các loại dịch hại chính: Thán thư, phấn trắng, nhện, rệp sáp (Scale) ...
- Tuổi xuất vườn: 4-5 tháng sau khi ghép.
3.3- Qui cách bầu ươm:
- Bầu ươm phải có màu đen, bầu phải chắc chắn và nguyên vẹn.
- Đường kính và chiều cao tương ứng là 14 - 15 cm, và 30-32 cm.
- Số lỗ thoát nước từ 20- 30 lỗ/ bầu, đường kính lỗ 0,6-0,8 cm.
- Chất nền phải đầy bầu ươm.
4- Ghi nhãn: Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm ướt, chữ in rõ ràng, gắn (treo) trên cây giống gồm các nội dung được quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu. Ngoài ra cần ghi thêm: tên cây đầu dòng, tên gốc ghép, tên cơ quan hoặc cá nhân kiểm tra chất lựơng giống …
5. Các chỉ tiêu kiểm tra:
Các chỉ tiêu kiểm tra cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn:
- Đạt các yêu cầu kỹ thuật ở mục 3.
- Kiểm tra mắt ghép, cành ghép thu trên vườn cây đầu dòng.
- Thời gian kiểm tra: khi lô cây giống đạt các yêu cầu kỹ thuật ở mục3.
6. Bảo quản và vận chuyển:
- Cây xoài giống được đặt trực tiếp dưới ánh nắng từ 15-30 ngày trước khi xuất bán.
- Trên phương tiện vận chuyển, cây xoài giống phải xếp đứng hoặc nghiêng, nhưng không quá 30o và tổng chiều cao các bầu ươm xếp chồng lên nhau không vượt hơn 1/2 chiều cao cây giống.
- Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 464:2001 về cây giống nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 106/2001/QĐ-BNN Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 34/2001/QĐ-BNN-VP quy định điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 463:2001 về cây giống cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 464:2001 về cây giống nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật