Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9301:2013 về Cây giống bơ - Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với quá trình sản xuất, đánh giá và lưu thông cây giống bơ ghép trên thị trường Việt Nam.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9301:2013:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống bơ (Persea americana Mill.) được nhân giống bằng phương pháp ghép (gọi tắt là cây giống bơ ghép) dùng để làm vật liệu trồng trọt thương mại. Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn bao gồm:
- Áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, vườn ươm cây giống bơ trên phạm vi cả nước.
- Áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp tiến hành thanh tra, kiểm tra và đánh giá chất lượng cây giống bơ.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc mua bán, ký kết hợp đồng cung ứng cây giống bơ phục vụ các dự án phát triển nông nghiệp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về quy trình kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật và các tiêu chuẩn ngành liên quan đến việc kiểm dịch thực vật đối với cây giống ăn quả thân gỗ. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để đối chiếu khi thực hiện các phương pháp thử nghiệm và đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng, dịch hại trên cây bơ giống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất:
- Cây giống bơ ghép: Là cây giống được tạo ra bằng phương pháp ghép, bao gồm hai phần chính là gốc ghép và mắt ghép (hoặc cành ghép) đã gắn liền và sinh trưởng đồng nhất thành một cá thể mới.
- Gốc ghép: Là cây được gieo từ hạt của các giống bơ có đặc tính sinh trưởng khỏe, hệ rễ phát triển mạnh, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng đất tốt, dùng để làm bệ đỡ cho mắt ghép.
- Mắt ghép (hoặc cành ghép): Là bộ phận sinh dưỡng (đoạn cành có mang mắt ngủ) được lấy từ cây mẹ ưu tú (cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được công nhận) để ghép lên gốc ghép nhằm giữ nguyên các đặc tính di truyền tốt của giống muốn nhân.
- Vết ghép: Là vị trí tiếp xúc và gắn kết vật lý, sinh lý giữa gốc ghép và mắt ghép sau quá trình liền sẹo.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với cây giống bơ trước khi xuất vườn. Yêu cầu kỹ thuật được chia thành các nhóm chỉ tiêu cụ thể sau:
1. Yêu cầu đối với cây mẹ lấy mắt ghép (Cây đầu dòng)
- Cây mẹ phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng.
- Cây mẹ phải sinh trưởng khỏe mạnh, năng suất cao, chất lượng quả ổn định, không mang các mầm bệnh nguy hiểm truyền qua đường nhân giống vô tính.
2. Yêu cầu đối với gốc ghép
- Gốc ghép phải được gieo từ hạt của các giống bơ có độ đồng đều cao, khả năng thích ứng tốt với điều kiện thổ nhưỡng địa phương.
- Thân gốc ghép phải thẳng, không bị dị dạng, vỏ không bị tổn thương cơ học nghiêm trọng.
- Đường kính thân gốc ghép (đo tại vị trí trên cổ rễ từ 10 cm đến 15 cm) phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định trước khi tiến hành ghép.
3. Yêu cầu đối với cây giống bơ ghép xuất vườn (Cây thương phẩm)
- Hình thái và kích thước: Cây giống phải có thân thẳng, vết ghép đã liền hoàn toàn, không bị sùi, nứt hoặc có hiện tượng thắt nghẹt tại vị trí ghép. Chiều cao cây tính từ mặt bầu đất đến đỉnh sinh trưởng phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu (thường từ 40 cm trở lên tùy theo thời gian nuôi dưỡng).
- Đường kính thân: Đường kính vị trí phía trên vết ghép khoảng 2 cm phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn, đảm bảo cây đủ độ cứng cáp.
- Hệ thống lá: Cây phải có ít nhất một đến hai cơi đọt đã thành thục (lá đã chuyển sang màu xanh đậm, phiến lá phẳng, không bị dị dạng hoặc cháy lá).
- Hệ thống rễ: Rễ cọc không bị xoắn gập nghiêm trọng trong bầu đất. Rễ non phát triển mạnh, phân bố đều trong bầu đất, không bị thối rễ hoặc đen đầu rễ.
- Yêu cầu về bầu đất: Bầu đất phải nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu phải tương thích với sự phát triển của bộ rễ và chiều cao cây giống. Giá thể trong bầu phải đủ dinh dưỡng và có độ tơi xốp cần thiết.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống xuất vườn tuyệt đối không được mang các loại dịch hại nguy hiểm, đặc biệt là nấm Phytophthora cinnamomi (gây bệnh thối rễ, xì mủ), bệnh héo rũ do nấm, các loại tuyến trùng gây hại rễ, rệp sáp và các loại sâu đục thân, đục cành.
CÂY GIỐNG BƠ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Avocado Grafted Seedling - Techical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9301:2013 được chuyển đổi từ 10 TCN 630:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9301:2013 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÂY GIỐNG BƠ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Avocado Grafted Seedling - Techical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho cây giống bơ thuộc loài Persea americana Mill. được nhân bằng phương pháp ghép.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây đầu dòng (Elite trees)
Cá thể cây trưởng thành, đạt được các tiêu chí tuyển chọn về năng suất, chất lượng và sức chống chịu; được cơ quan có thẩm quyền công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
2.2
Vườn cây đầu dòng (Budwood orchards)
Vườn cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng hoặc từ giống gốc nhập nội, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
2.3
Mã hiệu nguồn giống (Code of planting material sources)
Ký hiệu của cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2.4
Mã hiệu lô cây giống (Code of planting material lot)
Ký hiệu của lô cây giống để xác định nguồn gốc của lô cây giống đó do tổ chức, cá nhân sản xuất giống tự đặt theo quy định.
3.1 Yêu cầu đối với bầu cây
3.1.1 Giá thể ruột bầu
Thành phần giá thể ruột bầu gồm: 80 % đất mặt tơi xốp + 20 % phân hữu cơ hoai mục (tính theo khối lượng) và bổ sung khoảng 15 gam phân lân; hoặc có thể sử dụng các loại vật liệu khác như xơ dừa, trấu hun… Trước hoặc sau khi đóng bầu và trước khi gieo hạt làm gốc ghép, giá thể ruột bầu cần được xử lý bằng thuốc trừ nấm.
3.1.2 Túi bầu
Túi làm bằng nhựa dẻo Polyetylen (PE), dày 0,2 mm, có màu tối hoặc màu đen; kích thước (14 cm đến 16 cm) x (28 cm đến 34 cm). Mỗi túi có từ 12 đến 16 lỗ thoát nước có đường kính từ 0,6 cm đến 0,8 cm, được phân bố đều ở nửa dưới của bầu.
3.1.3 Quy cách bầu
Hỗn hợp vật liệu ruột bầu chiếm gần hết thể tích túi bầu, thấp hơn mép bầu khoảng 1 cm và được nén chặt vừa phải trước khi gieo hạt làm gốc ghép. Lưng bầu không nhăn nhúm hoặc bị gẫy gập.
3.2 Yêu cầu đối với gốc ghép
3.2.1 Giống làm gốc ghép
Giống làm gốc ghép là giống trồng tại địa phương, có khả năng tiếp hợp tốt với giống cho chồi ghép và chống chịu tốt với sâu bệnh.
Hạt gieo để làm gốc ghép phải có kích cỡ lớn, lấy từ quả đã già, chín và không còn dính thịt quả. Không lấy hạt từ quả bị bệnh hoặc quả rụng trên nền đất vườn có cây bệnh.
3.2.2 Tiêu chuẩn cây gốc ghép
Tiêu chuẩn cây gốc ghép được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Tiêu chuẩn cây gốc ghép
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái chung | Cây khỏe mạnh, không bị sâu bệnh hại. Vỏ thân không có vết trầy xước phạm vào phần gỗ. Phần thân từ vị trí ghép trở xuống gốc và cổ rễ phải thẳng và không có chồi phát sinh |
| 2. Bộ lá | Có từ 6 đến 7 lá trưởng thành, các lá có màu xanh đậm |
| 3. Đường kính thân | Từ 0,6 cm đến 1,0 cm, được đo tại vị trí cách mặt bầu 20 cm |
| 4. Chiều cao | Từ 30 cm trở lên, được đo từ mặt bầu tới ngọn |
| 5. Tuổi cây | Từ 3 đến 5 tháng kể từ ngày gieo hạt |
3.3 Yêu cầu đối với cây lấy chồi ghép
Cây lấy chồi ghép phải là cây đầu dòng hoặc cây trong vườn cây đầu dòng, được chăm sóc tốt, không bị sâu bệnh hại.
Trước thời điểm lấy chồi ghép 20 ngày, không bón phân cho cây.
3.4 Yêu cầu về chồi ghép
Chồi thuần thục (bánh tẻ) lấy ở phần ngoài tán trên cây đầu dòng hoặc cây trên vườn cây đầu dòng. Không lấy chồi trên cây trong khoảng thời gian trước khi nở hoa 2 tháng.
Sau khi cắt, chồi được xử lý bằng cách cắt bớt phần cuống lá sát thân chồi, tránh cho chồi không bị trầy xước.
Sau khi xử lý đem chồi đi ghép ngay. Trường hợp phải bảo quản, có thể để chồi trong giấy ẩm và đặc trong thùng xốp nhưng không quá 72 h.
3.5 Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn
Tiêu chuẩn cây giống khi xuất vườn được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái chung | Cây sinh trưởng khỏe, thân cây thẳng và vững chắc; vỏ cây không bị tổn thương cơ giới phạm vào phần gỗ. Không có chồi vượt ở phần gốc ghép. Vết ghép đã liền và tiếp hợp tốt. Cây giống phải sạch sâu bệnh, mặt bầu không có cỏ dại |
| 2. Vị trí vết ghép | Cách mặt bầu từ 15 cm đến 20 cm |
| 3. Bộ lá | Phân thân ghép đã có ít nhất 6 lá; lá ngọn đã thuần thục, cứng cáp. Lá có kích thước và hình dạng đặc trưng của giống |
| 4. Đường kính thân | Trên 0,6 cm |
| 5. Chiều cao | Từ 40 cm đến 60 cm |
| 6. Tuổi cây | Từ 3 đến 4 tháng kể từ ngày ghép |
Việc lấy mẫu kiểm tra phải do người lấy mẫu do cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện. Số lượng cây giống lấy mẫu để kiểm tra mỗi chỉ tiêu do người lấy mẫu quyết định. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu của cây giống xuất vườn được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu của cây giống xuất vườn
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái chung | Quan sát bằng mắt thường và mô tả bằng từ ngữ |
| 2. Vị trí vết ghép | Sử dụng thước dây có độ chính xác 1 mm, đo từ mặt bầu tới vị trí vết ghép |
| 3. Bộ lá | Quan sát bằng mắt thường và mô tả bằng từ ngữ |
| 4. Đường kính thân | Sử dụng thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm, đo tại ví trí phía trên vết ghép 2 cm |
| 5. Chiều cao | Sử dụng thước dây có độ chính xác 1 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của phần thân ghép |
| 6. Tuổi cây | Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian ghép của từng lô cây giống |
5.1 Vật liệu làm nhãn
Vật liệu của nhãn phải có đặc tính chống thấm ướt, không quá cứng tạo nguy cơ làm trầy xước các bộ phận của cây.
5.2 Ghi nhãn
Trên nhãn phải bao gồm các thông tin sau:
- Tên giống, các chỉ tiêu chất lượng chính,
Mã hiệu nguồn giống,
Mã hiệu lô giống,
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất,
Ngày kiểm định,
Người kiểm định cây giống và
- Ngày xuất vườn và thời hạn sử dụng.
5.3 Vị trí nhãn
Mã hiệu nguồn giống, mã hiệu lô giống, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất có thể được in trên túi bầu hoặc trên đai buộc gắn trên phần gốc của từng cây giống. Các thông tin về ngày kiểm định, tên người kiểm định cây giống và thời vụ trồng ghi trên đại buộc gắn trên phần gốc của từng cây giống khi cây giống đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu trong mục 3.5.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 530:2002 về cây giống chuối tiêu nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 608/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 465:2001 về cây giống vải do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 466:2001 về cây giống hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 473:2001 về cây giống xoài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 474:2001 về cây giống chôm chôm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 475:2001 về cây giống măng cụt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 476:2001 về cây giống nhãn Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 477:2001 về cây giống sầu riêng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 530:2002 về cây giống chuối tiêu nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử