Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 về thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 50% ND

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 50% dạng nhũ dầu (ND). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính của văn bản pháp quy:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 về thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 50% ND
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 108:1988
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành (10TCN)
  • Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu hệ thống
  • Ngày ban hành: Năm 1988
  • Ngày áp dụng: Chưa xác định
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn:

Mặc dù phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên cấu trúc chuẩn của hệ thống tiêu chuẩn ngành về thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu (ND), văn bản tập trung điều chỉnh các nội dung trọng tâm sau:

  • Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng: Quy định hàm lượng hoạt chất Edifenphos (hoạt chất chính trong thuốc trừ bệnh Hinosan) phải đạt tỷ lệ thiết kế là 50%. Đồng thời, xác định các chỉ tiêu lý - hóa bắt buộc đối với dạng thuốc nhũ dầu bao gồm độ bền nhũ tương khi pha loãng với nước, độ pH, giới hạn tạp chất và độ ổn định bảo quản ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao.
  • Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành phân tích phòng thí nghiệm. Quy định các phương pháp hóa học và vật lý tiêu chuẩn để định lượng hoạt chất Edifenphos, kiểm tra khả năng phân tán và tính chất vật lý của dung dịch sau khi pha chế.
  • Quy cách đóng gói, ghi nhãn và bảo quản: Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất liệu bao bì chứa đựng thuốc bảo vệ thực vật nhằm chống rò rỉ, bay hơi và phản ứng hóa học. Nội dung nhãn mác phải thể hiện đầy đủ thông tin về tên thương mại, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, biện pháp an toàn lao động, sơ cứu khi ngộ độc, ngày sản xuất và hạn sử dụng. Quy định điều kiện kho bãi bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tầm tay trẻ em.

Khuyến nghị: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật chi tiết theo quy định của pháp luật.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 108:1988

THUỐC TRỪ NẤM BỆNH HINOSAN 50% ND

Fungicides Hinosan 50% emulsifiable concentrate

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hinosan 50% dạng nhũ dầu chế biến từ edifenpi kỹ thuật, chất tạo nhũ và dung môi thích hợp dùng làm thuốc trừ nấm bệnh trong nông nhiệp.

1. Yêu cầu kỹ thuật:

1.1. Thành phần của hinosan 50% dạng nhũ dầu gồm có edifenphos kỹ thuật, chất tạo nhũ và dung môi.

Tên hoá học: O- etyl-S, S- diphenylphotphorodithioat.

Công thức phân tử: C14H15S2OP

Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử : 310,4

1.2. Hinosan 50% dạng nhũ dầu phải có các chỉ tiêu đạt mức quy định trong bảng sau:

TT

Tên chỉ tiêu

Mức và yêu cầu

1

Hàm lượng O-etyl-S, S-diphenylphotphorothioat, tính bằng %

50 ± 2,5

2

Độ bền nhũ tương

 

2.1.

Độ tự nhũ

Tạo nhũ đều đặn, không có hạt lớn

2.2.

Độ bền nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn:

 

 

Sau 30 phút, lớp kem trên mặt, tính bằng ml, không lớn hơn.

2

 

Sau 60 phút, lớp kem trên mặt, tính bằng ml, không lớn hơn.

4

2.3.

Độ tái nhũ

 

 

Sau 24 giờ

Tái nhũ hoàn toàn

 

Sau 24 giờ 30 phút lớp kem trên mặt, tính bằng ml, không lớn hơn

4

3

Độ axít (theo H2SO4), tính bằng %, không lớn hơn

0,05

4

Hàm lượng nước, tính bằng %, không lớn hơn

0,10

2. Lấy mẫu : Theo TCN........

3. Phương pháp thử :

3.1. Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử. Sai lệch cho phép giữa kết quả của 2 phép xác định song song không quá 2%.

3.2. Xác định hàm lượng O-etyl-S, S-diphenyl phosphorothioate

3.2.1. Phương pháp sắc ký khí, phương pháp trọng tài

3.2.1.1. Nguyên tắc

Theo tiêu chuẩn TCN........................mục 3.2.2.1,

3.2.1.2. Dụng cụ và hoá chất

Theo tiêu chuẩn TCN........................mục 3.2.2.2,

3.2.1.3. Tiến hành thử

3.2.1.3.1 Pha chế dung dịch chuẩn

Cân 0,01g (chính xác tới 0,00002g) ediphenphos chuẩn 99% vào bình định mức 10ml. Dùng axeton pha tới vạch mức.

3.2.1.3.2. Pha chế dung dịch phân tích

Cân lượng mẫu chứa khoảng 0,01g hoạt chất (chính xác tới 0,00002g) vào bình định mức 10ml. Dùng axeton pha tới vạch mức.

3.2.1.3.3. Điều kiện phân tích

Chất nhồi cột: chmomosorb WGP 80 - 100mesh, tẩm SE30 3%.

Chạy đẳng nhiệt

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu : 2200C.

Nhiệt độ bộ phát hiệu : 2100C

Nhiệt độ cột : 1600C

Tốc độ khí mang nitơ : 40ml/phút

Tốc độ khí hiđrio : 30ml/phút

Tốc độ không khí nén : 200ml/phút.

Tốc độ giấy ghi : 2cm/phút.

Độ nhạy : 19 9 x 30

Lượng mẫu bơm : 1ml.

Dùng microxylanh bơm 1ml dung dịch chuẩn và 1ml dung dịch mẫu vào máy. Lặp lại thao tác đó 2 lần nữa, xác định vị trí dính cực đại của hoạt chất trong mẫu ứng với chất chuẩn theo thời gian lưu. Xác định chiều cao (hay diện tích) dính cực đại trung bình của hoạt chất trong mẫu thử và chất chuẩn.

3.2.1.3.4. Tính kết quả

Hàm lượng O-etyl-S, S-diphenyl phosphorothioate (X), tính bằng % theo công thức:

Trong đó:

Mc : Khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng g.

Mp : Khối lượng mẫu phân tích, tính bằng g.

Sc : Chiều cao (hay diện tích) đỉnh cực đại của mẫu chuẩn.

Sp : Chiều cao (hay diện tích) đỉnh cực đại của mẫu phân tích.

A : Hàm lượng của chất chuẩn, tính bằng %.

3.2.2. Phương pháp hoá học

3.2.2.1. Nguyên tắc: Hinosan khi thuỷ phân trong môi trường kiềm tạo thành thiophenol, chất đó được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch iod chuẩn.

3.2.2.2. Thuốc thử và dụng cụ

Axit axetic đậm đặc.

Natri hydroxit.

Etanol.

Iod, dung dịch 0,1 N.

Phenolphtalein, dung dịch 0,1 %.

Hồ tinh bột, dung dịch 1 %.

Bình cầu dung tích 250ml, cổ nhám.

ống ngưng.

Bếp điện kín.

Burét.

3.2.2.3. Tiến hành thử

Cân 0,25g mẫu (chính xác tới 0,0002g) vào bình cầu dung tích 250ml. Cho 30ml etanol vào để hoà tan mẫu, cho thêm 20ml nước cất và 5g natri hidroxit rắn vào. Đun hồi lưu trên bếp điện 1 giờ. Sau đó thêm vào bình 30ml nước cất và vài giọt dung dịch phenolphtalein, trung hoà hỗn hợp bằng axit axetic đậm đặc và cho đủ 2ml axit axetic nữa. Cho 2 ml chất chỉ thị hồ tinh bột vào. Chuẩn độ bằng dung dịch Iốt 0,1N cho đến khi xuất hiện màu xanh.

3.2.2.4. Tính kết quả :

Hàm lượng 0-etyl-S, S-diphenyl phosphorodithioat (X), tính bằng % theo công thức:

X (%) =

Trong đó:

V : Thể tích dung dịch Iốt 0,1N, sử dụng, tính bằng ml

m : Khối lượng mẫu, tính bằng g.

3.3. Xác định độ bền nhũ tương

3.3.1. Xác định độ tự nhũ:

Theo TCVN 3711-82, mục 3.4.

3.3.2. Xác định độ bền nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn :

Theo TCVN 3711-82, mục 3.3.

3.3.3. Xác định độ tái nhũ:

Theo TCVN 3711-82, mục 3.5.

3.4. Xác định độ axit:

Theo TCVN 2734-86

3.5. Xác định hàm lượng nước:

Theo TCVN 2744-86

4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 3711-82, mục 4.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 về thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 50% ND

Số hiệu: 10TCN108:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 108:1988 về thuốc trừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký