Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991

Tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 64TCN 56:1991 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với sản phẩm thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 40% dạng nhũ dầu. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, giúp kiểm soát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu hành trên thị trường Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 về thuốc trừ nấm bệnh hinosan 40% dạng nhũ dầu.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: 64TCN 56:1991.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm định chất lượng thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 40% dạng nhũ dầu tại Việt Nam.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang được rà soát hoặc áp dụng theo các quy định hiện hành về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Nội dung cốt lõi và các quy định kỹ thuật trọng tâm

Mặc dù các chi tiết kỹ thuật cụ thể của từng điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc, cấu trúc pháp lý và kỹ thuật của Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:

  • Phạm vi áp dụng và định nghĩa: Xác định rõ sản phẩm thuốc trừ nấm bệnh Hinosan 40% dạng nhũ dầu (chứa hoạt chất Edifenphos hoặc hoạt chất tương đương theo đăng ký kỹ thuật) được dùng để phòng trừ các loại nấm bệnh hại cây trồng, đặc biệt là bệnh đạo ôn hại lúa.
  • Yêu cầu kỹ thuật về thành phần: Quy định hàm lượng hoạt chất chính phải đạt mức tối thiểu là 40% khối lượng. Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với hàm lượng hoạt chất so với mức công bố trên nhãn sản phẩm.
  • Tính chất vật lý và hóa học: Quy định về trạng thái cảm quan (màu sắc, mùi đặc trưng của dạng nhũ dầu), độ bền nhũ tương khi pha loãng với nước tiêu chuẩn, giới hạn độ ẩm (hàm lượng nước) và độ axit hoặc độ kiềm (trị số pH) để đảm bảo tính ổn định của thuốc trong quá trình lưu kho và sử dụng.
  • Phương pháp thử nghiệm và kiểm định: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất bằng các kỹ thuật phân tích hóa học hoặc sắc ký, và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu lý-hóa của sản phẩm.
  • Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Yêu cầu về chất liệu bao bì chứa đựng phải đảm bảo không bị ăn mòn hoặc rò rỉ hóa chất; nội dung ghi nhãn phải tuân thủ quy định pháp luật về nhãn thuốc bảo vệ thực vật (bao gồm cảnh báo độc hại, hướng dẫn an toàn và sơ cứu); điều kiện kho bãi bảo quản phải khô ráo, thoáng mát và xa nguồn thực phẩm, nguồn nước.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 64TCN 56:1991 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu tự công bố chất lượng sản phẩm, đảm bảo quyền lợi cho người nông dân sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao và an toàn cho môi trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

64TCN 56:1991

THUỐC TRỪ NẤM BỆNH HINOSAN 40% DẠNG NHŨ DẦU

Tiêu chuẩn này áp dụng cho Hinosan 40% dạng nhũ dầu chế biến từ o-etyl-s, s-dyphenyl photphorodithioat kỹ thuật, chất gây hũ và dung môi thích hợp dùng làm thuốc trừ nấm bệnh trong nông nghiệp.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Tên hoá học của Hinosan là o-etyl-s, s-diphenyl photphorodithioat.

Công thức phân tử: C14H15S2O2P

Công thức cấu tạo:

 

 

Khối lượng phân tử: 310 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1970)

1.2 Các chỉ tiêu hoá lý của Hinosan 40% dạng nhũ dầu phải đạt mức và yêu cầu ghi trong bảng.

Tên chỉ tiêu

Mức và yêu cầu

1. Hàm lượng o-etyl-s, s-diphenylphot-phorodithioat (edifenphot nguyên chất), tính bằng %

40 ± 2

2. Độ bền nhũ tương

 

2.1 độ tự nhũ

Tạo nhũ đều đặn không có hạt lớn

2.2 Độ bền nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn.

Sau 30 phút, lớp kem trên mặt hoặc ở đáy ống đong, tính bằng ml, không lớn hơn.

2

 

Sau 60 phút, lớp kem trên mặt hoặc ở đáy ống đong tính bằng ml, không lớn hơn

4

2.3 Độ tái nhũ

Tái nhũ hoàn toàn

Sau 24 giờ 30 phút lớp kem trên mặt hoặc ở đáy ống đong, tính bằng ml, không lớn hơn

4

3. Độ axit (theo H2SO4O), tính bằng %, không lớn hơn

0,05

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu

2.1.1 Các định nghĩa. Lược đồ và phương pháp lấy mẫu của Fuji-one 40% dạng nhũ đầu phải theo TCVN 1694 - 75 ở bảng 2 với hệ số chính xác a là 0,250. Khối lượng lô không được quá 5 tấn.

2.1.2 Lấy ngẫu nhiên từ 50 đến 100ml ở mỗi chai và lượng mẫu lấy ở mỗi chai phải bằng nhau. Trộn đều các mẫu lấy từ mỗi chai và chia làm hai phần để được mẫu trung bình thí nghiệm và mẫu lưu.

Mẫu được cho vào bình thuỷ tinh khô sạch có nút đậy kín và trên bình có dán nhãn ghi rõ:

Cơ quan lấy mẫu.

Tên sản phẩm.

Số hiệu lô hàng.

Khối lượng lô hàng.

Ngày lấy mẫu.

Tên người lấy mẫu.

Nếu mẫu thử không đạt tiêu chuẩn cho phép lấy mẫu lần hai với khối lượng gấp đôi của chính lô hàng đó. Kết quả lần này là kết quả cuối cùng.

2.2 Thuốc thử dùng trong phép phân tích phải là loại tinh khiết để phân tích.

Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử.

2.3 Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không được quá 2% giá

Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không được quá 2% giá trị tương đối.

2.4 Xác định hàm lượng O-etyl-s, S-diphnylphotphoro-dithioat (edienfos nguyên chất).

2.4.1 Phương pháp sắc ký: tiến hành theo TCVN 4541-88 điều 2.4.1

2.4.1.1 Nguyên tắc theo 64TCN 55-91, điều 3.1.1.1 (Fu-ji-one 4OND)

2.4.1.2 Thiết bị và hoá chất

Theo 64TCN 55-91 điều 3.1.1.2 (Fuji-one 40ND)

2.4.1.3 Tiến hành xác định

a/ Chuẩn bị dung dịch chuẩn.

Cân khoảng 0,2g Hinosan chuẩn chính xác đến 0,0002g, chuyển vào bình định mức dung tích 25ml. Hoà tan trong axeton và định mức cho đến vạch. Dùng microxilanh hút 5l dung dịch và bơm vào buồng mẫu của máy sắc ký.

b/ Cân khoảng 0,5g Hinosan 40% dạng nhũ dầu chính xác đến 0,0002g và chuyển vào bình định mức dung tích 25ml. Hoà tan trong axeton và định mức cho đến vạch, lắc đều. Dùng micro xi-lanh hút 5ml dung dịch và bơm vào buồng mẫu của máy sắc ký.

c/ Điều kiện phân tích

Chạy đẳng nhiệt

 

Nhiệt độ lò

210 0C

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu

250 0C

Lưu lượng khí mang nitơ

60 ml/phút

Lưu lượng khí nén

500 ml/phút

Lưu lượng khí đốt hidro

50 ml/phút

Lượng mẫu bơm

5 ml

2.4.1.4 Tính kết quả

Hàm lượng O-etyl-S, S-diphenylphotphorodithioat (X) tính bằng % theo công thức:

X=

mC . SP . x

 

mP . SC

Trong đó:

mP: khối lượng mẫu thử, g.

SP: diện tích tương ứng của mẫu thử.

mC: khối lượng mẫu chuẩn, g.

SC: diện tích tương ứng của mẫu chuẩn.

x: hàm lượng của O-etyl-S; S-diphenylphot-phorodithioat chuẩn, %.

2.4.2 Phương pháp chuẩn độ

2.4.2.1 Nguyên tắc.

Hinosan thuỷ phân toàn bộ khi đun sôi trong dung dịch kiềm trong thời gian khoảng 20 phút. Thiobensylmercaptan tạo thành trong. Kết quả thuỷ phân được chuẩn độ bằng dung dịch iôt sau khi được axit hoá mạnh bằng axit axetic với sự có mặt của chất chỉ thị hồ tinh bột.

2.4.2.2 Thuốc thử và dụng cụ

Axít đậm đặc.

Kali hidroxit, dung dịch 2N chuẩn bị như sau: cân 112g Kali hidroxit hoà tan trong etanol tuyệt đối cho đến 1 lít.

Chất chỉ thị hồ tinh bột chuẩn bị như sau: cân 0,5g tinh bột hoà tan, khuấy với một ít nước cất. Đổ từ từ hỗn hợp trên vào 100ml nước nóng. Khuấy đều, đun sôi 1-2 phút. Thêm 1g chất bảo quản như axit salixylic hay kẽm clorua. Sau khi để nguội, hồ tinh bột được cho vào lọ có nút kín.

Dung dịch iot 0,025N chuẩn bị như sau: cân 3,713g ito trong một lọ có nắp. Thêm 6,25g kaili iodua và một ít nước cất, lắc đều cho đến khi tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 1 lít. Tráng kỹ và thêm nước cất cho đến vạch 1 lít.

Chuẩn lại dung dịch này như sau: hút 10ml dung dịch natri thiosunfat có nồng độ biết trước, thêm 1ml hồ tinh bột. Nhỏ giọt từ từ dung dịch iot vừa mới pha ở trên cho đến khi có màu xanh.

Dụng cụ:

Bình cầu 250ml có cổ nhám.

Ống sinh hàn hồi lưu

3.1.2.3 Tiến hành thử.

Cân khoảng 0,25g Hinosan 40% dạng nhũ dầu chính xác đến 0,0002g cho vào bình cầu dung tích 250ml. Thêm 10ml kali hi-droxit 2N trong etarol. Đun cách thuỷ hồi lưu trong 30 phút. Để nguội. Sau đó thêm vào bình 30ml nước cất, 20ml axit axe-tic đậm đặc và 2ml chất chỉ thị hồ tinh bột.

Chuẩn độ bằng dung dịch iot 0,025N cho đến khi xuất hiện màu xanh.

3.1.2.4 Tính kết quả

Hàm lượng O-etyl-S, S-diphenylphotphorodithioat (X), tính bằng % theo công thức:

X=

V . N . 0,310

. 100

2 . m

Trong đó:

V: thể tích dung dịch iot 0,025N dùng để chuẩn độ mẫu thử, ml.

N: nồng độ đương lượng dung dịch ito.

0,310: lượng O-etyl-S, S-diphenylphotphorodithioat tương ứng với 1ml dung dịch iot 1N.

m: khối lượng mẫu thử, g.

3.2 Xác định độ bền nhũ tương.

Theo TCVN 3711-82 và 64TCN 55-91

3.3 Xác định độ axit (theo H2SO4)

Theo TCVN 3711-82 và 64TCN 55-91

4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN.

Theo TCVN 3711-82 và 64TCN 55-91

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 về thuốc trừ nấm bệnh hinosan 40% dạng nhũ dầu

Số hiệu: 64TCN56:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 64TCN 56:1991 về thuốc trừ n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký