Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 235:1997 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại sơn sử dụng cho cầu thép và kết cấu thép trong ngành giao thông vận tải. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lựa chọn, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các loại sơn, hệ sơn dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu cầu thép và các kết cấu thép khác thuộc công trình giao thông đường bộ.
  • Quy chuẩn áp dụng đối với cả công tác chế tạo mới tại xưởng và công tác duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng kết cấu thép ngoài hiện trường.
  • Các cơ quan thiết kế, thi công, giám sát và chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho công trình.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác, tiêu chuẩn này viện dẫn và áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn nhà nước (TCVN) về phương pháp thử nghiệm màng sơn như độ bám dính, độ bền va đập, độ dày màng sơn khô, độ bền thời tiết và độ bền trong môi trường sương muối.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ASTM, SIS) về chuẩn bị bề mặt thép trước khi sơn, đặc biệt là các tiêu chuẩn về mức độ làm sạch bề mặt bằng phương pháp phun hạt mài.
Điều 3: Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật cơ bản

Điều này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi trong việc thiết kế hệ sơn và chuẩn bị bề mặt trước khi tiến hành sơn:

  • Yêu cầu về hệ sơn bảo vệ: Hệ sơn phải bao gồm nhiều lớp tương thích với nhau, thông thường gồm lớp sơn lót chống gỉ (primer), lớp sơn trung gian (undercoat) và lớp sơn phủ hoàn thiện (topcoat). Sự kết hợp này nhằm tối ưu hóa khả năng chống ăn mòn và chống tác động của tia cực tím.
  • Yêu cầu về chuẩn bị bề mặt: Bề mặt thép trước khi sơn phải được làm sạch triệt để khỏi rỉ sét, vảy cán thép, dầu mỡ và bụi bẩn. Tiêu chuẩn yêu cầu mức độ làm sạch tối thiểu bằng phun cát hoặc phun hạt kim loại đạt tiêu chuẩn Sa 2.5 hoặc Sa 3 theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 8501-1.
  • Điều kiện môi trường thi công: Việc thi công sơn chỉ được tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận lợi. Không sơn khi nhiệt độ không khí dưới 5 độ C, độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 85%, hoặc khi nhiệt độ bề mặt thép cao hơn điểm sương ít nhất là 3 độ C để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt.
Điều 4: Phân loại sơn và yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại

Tiêu chuẩn phân loại các loại sơn dùng cho kết cấu thép dựa trên bản chất hóa học của chất tạo màng và vai trò của từng lớp sơn trong hệ thống bảo vệ:

  • Sơn lót chống gỉ (Primer): Có nhiệm vụ bám dính trực tiếp lên bề mặt thép và ức chế quá trình ăn mòn hóa học, điện hóa. Các loại sơn lót phổ biến bao gồm sơn lót giàu kẽm (vô cơ hoặc hữu cơ), sơn lót gốc epoxy, sơn lót gốc alkyd. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất là độ bám dính cao và khả năng bảo vệ chống ăn mòn dưới màng sơn.
  • Sơn trung gian (Intermediate coat): Đóng vai trò tăng chiều dày màng sơn, ngăn cản sự thẩm thấu của nước, oxy và các tác nhân gây ăn mòn từ môi trường vào bề mặt thép. Thường sử dụng sơn epoxy oxit sắt mica (MIO) để tạo cấu trúc xếp lớp bền vững.
  • Sơn phủ bề mặt (Topcoat): Là lớp ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, mưa gió và hóa chất. Sơn phủ phải có độ bền thời tiết cao, giữ màu tốt và chống phấn hóa. Các dòng sơn phủ thường dùng là sơn polyurethane (PU), sơn acrylic hoặc sơn alkyd chất lượng cao.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

22TCN 235:1997

SƠN DÙNG CHO CẦU THÉP VÀ KẾT CẤU THÉP

YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

 (Ban hành kèm theo quyết định số 926/KHKT)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sơn bảo vệ dầm cầu thép, kết cấu xây dựng bằng thép trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ngoài trời, chống được sự ăn mòn vật liệu do tác động thường xuyên theo thời gian của môi trường có độ xâm thực yếu (ký hiệu “la”) và trung bình (ký hiệu “ma”) theo tiêu chuẩn Nhà nước về phân loại môi trường xâm thực.

Trường hợp dầm cầu thép hoặc bộ phận kết cấu thép được đặt trong môi trường có độ xâm thực mạnh (ký hiệu “ha”), cần có yêu cầu kỹ thuật riêng để bảo vệ, không áp dụng theo tiêu chuẩn này.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU

1.1. Sơn bảo vệ dầm cầu thép được sản xuất thành bộ. Mỗi bộ bao gồm từ hai đến ba loại sơn:

- Sơn lót

- Sơn phủ trung gian

- Sơn phủ ngoài cùng.

Việc chọn 2 hay 3 loại sơn tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật và mức độ bảo vệ dầm cầu và kết cấu thép, nhưng trong mọi trường hợp đều phải có loại sơn lót và sơn phủ ngoài cùng.

1.2. Bộ sơn bảo vệ dầm cầu và kết cấu thép phải đạt một số yêu cầu kỹ thuật chủ yếu sau:

1/ Mảng sơn phải đạt tính cách ly cao.

2/ Sơn lót phải có độ bám dính cao trên mặt thép, có tính thụ động cao chống ăn mòn.

3/ Sơn phủ phải tương hợp và có độ bám dính cao với lớp lót, chịu được thời tiết nóng ẩm, chịu bức xạ mặt trời và bền màu.

4/ Bộ sơn phải tạo thành một màng phủ có đủ chiều dày bám dính chặt với nhau và bao bọc kín bề mặt thép; ngoài ra còn chịu được axit, khí SO2 và một số hóa chất khác.

5/ Thời hạn bảo vệ mặt thép phải đạt trên 4 năm.

1.3. Trong thành phần nguyên liệu làm ra sơn có chất kết dính hữu cơ là chất tạo màng chủ yếu. Đối với sơn lót, chất tạo màng chủ yếu được sản xuất từ nhựa cao su clo hóa, nhựa phênol biến tinh dầu thảo mộc, nhựa polyurêtan, hoặc nhựa êpoxy. Đối với sơn phủ, chất tạo màng chủ yếu được sản xuất từ nhựa cao su clo hóa, nhựa vinyl, nhựa polyurêtan, nhựa polyacrylat, hoặc nhựa êpoxy biến tính.

1.4. Bộ sơn bảo vệ dầm cầu và kết cấu thép phải đạt các chỉ tiêu, tính năng kỹ thuật như sau:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Mức chỉ tiêu

Sơn lót

Sơn phụ

1

Màu sắc:

mẫu

nâu đỏ

-

 

 

mẫu

-

xám nhạt đến sẫm

2

Độ nhớt theo BZ-4 (ở nhiệt độ 25oC)

giây

30 - 40

30 - 40

3

Hàm lượng chất rắn

%

50 - 55

30 - 50

4

Độ mịn

mm

≤ 35

≤ 30

5

Thời gian khô (ở nhiệt độ 25oC)

 

 

 

 

khô không bắt bụi

giờ

≤ 6

≤ 6

 

khô hoàn toàn

giờ

≤ 24

≤ 24

6

Độ cứng màng sơn

 

≥ 0,20

≥ 0,36

7

Độ bền uốn của màng

mm

1

1

8

Độ bám dính của màng

điểm

1

1

9

Độ bền va đập

kG.cm

-

50

10

Độ chịu mặn

 

-

Không biến đổi

11

Độ chịu axit

 

-

Không biến đổi

12

Độ chịu dầu

 

-

Không biến đổi

13

Độ bóng

%

-

Trung bình 70%

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Xác định màu sắc của sơn

theo TCVN 2102-1992

(ISO 3668: 1978)

2.2. Xác định độ nhớt quy ước

theo TCVN 2092-1993

2.3. Xác định hàm lượng chất rắn

theo TCVN 2093-1993

2.4. Xác định độ mịn

theo TCVN 2091-1993

2.5. Xác định thời gian khô

theo TCVN 2096-1993

2.6. Xác định độ cứng của màng son

theo TCVN 2098-1993

2.7. Xác định độ bền uốn của màng

theo TCVN 2099-1993

2.8. Xác định độ bám dính của màng

theo TCVN 2097-1993

2.9. Xác định độ bền va đập của màng

theo TCVN 2100-1993

2.10. Xác định độ chịu mặn của màng sơn như sau:

2.10.1. Chuẩn bị dụng cụ hóa chất:

- Cốc thủy tinh 1000ml.

- Các tấm mẫu kính không ít hơn 3 mẫu.

- Dung dịch muối ăn (muối tinh, không có i-ốt) có nồng độ 3%.

2.10.2. Cách tiến hành:

Các tấm mẫu là tấm kính với kích thước 100 x 100 x 2mm. Sơn đều đặn lên các tấm kính để đạt được độ che phủ theo TCVN 2095-1993. Phía bên lề của tấm kính không được sơn với khoảng cách từ lề vào là 10mm.

Tấm mẫu sau khi sơn để khô 72 giờ.

Chỉ để lại một tấm mẫu, số còn lại ngâm trong các chốc chứa 750ml dung dịch muối ăn nồng độ 3%. Các tấm mẫu được ngâm trong cốc với chiều cao của dung dịch là 60mm và giữ ở nhiệt độ 25o ± 1oC.

Ngâm 48 giờ và lấy tấm mẫu ra quan sát, đối chiếu với một tấm mẫu sơn không ngâm để đánh giá sự thay đổi của màng

2.11. Xác định độ chịu axit của màng sơn như sau:

2.11.1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất:

- Cốc thủy tinh 1000ml.

- Các tấm mẫu kính không ít hơn 3 mẫu.

- Dung dịch axit HCl, nồng độ 2%.

2.11.2. Cách tiến hành:

Các tấm mẫu là tấm kính với kích thước 100 x 100 x 2mm. Sơn đều đặn lên tấm kính để đạt độ che phủ theo TCVN 2095 - 1993. Phía bên lề tấm kính không được sơn với khoảng cách từ lề vào là 10mm.

Tấm mẫu sau khi sơn để khô 72 giờ, các cốc ngâm dung tích 1000ml có chứa 750ml dung dịch HCl nồng độ 2% để thử.

Các tấm mẫu được ngâm trong cốc với chiều cao của dung dịch là 60mm giữ ở nhiệt độ 25o ± 1oC.

Ngâm 48 giờ và lấy tấm mẫu ra quan sát, đối chiếu với một tấm mẫu sơn không ngâm để đánh giá sự thay đổi của màng.

2.12. Xác định độ chịu dầu của màng sơn như sau:

2.12.1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất.

- Cốc thủy tinh 1000ml.

- Các tấm mẫu kính, không ít hơn 3 mẫu.

- Dầu máy biến thế.

2.12.2. Cách tiến hành:

Các tấm mẫu là tấm kính với kích thước 100 x 100 x 2mm. Sơn đều đặn lên các tấm kính để đạt độ che phủ theo TCVN 2095 - 1993. Phía bên lề tấm kính không được sơn với khoảng cách từ lề vào là 10mm.

Tấm mẫu sau khi sơn để khô 72 giờ, cốc ngâm có dung tích 1000ml có chứa 750ml dầu máy biến thế để thử. Các tấm mẫu được ngâm trong cốc có chiều cao của dầu biến thế là 60mm và giữ ở nhiệt độ 25oC ± 1oC.

Ngâm mẫu 48 giờ và lấy mẫu ra quan sát, đối chiếu với tấm mẫu không ngâm để đánh giá sự thay đổi của màng sơn.

2.13. Xác định độ bóng của màng bằng phương pháp quang điện theo TCVN 2101-1993.

2.14. Phương pháp lấy mẫu sơn, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản, theo TCVN 2090-1993.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 235:1997 về sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp thử

Số hiệu: 22TCN235:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 22TCN 235:1997 về sơn dùng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký