Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu là tôm vỏ (bao gồm tôm vỏ còn đầu và tôm vỏ bỏ đầu). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt Nam, đặt nền móng cho các tiêu chuẩn chất lượng thủy sản xuất khẩu.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại tôm vỏ đông lạnh xuất khẩu được chế biến từ các loài tôm biển, tôm nước lợ và tôm nước ngọt thuộc các giống loài phổ biến tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu bắt buộc về chất lượng cảm quan, lý hóa và vi sinh vật đối với sản phẩm hoàn thiện trước khi xuất khẩu.

Điều 2: Phân loại và phân cỡ sản phẩm tôm vỏ

Sản phẩm tôm vỏ đông lạnh xuất khẩu được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:

  • Theo dạng chế biến: Gồm hai dạng chính là tôm vỏ còn đầu (Head-on) và tôm vỏ không đầu (Headless).
  • Theo loài tôm: Phân chia theo các nhóm thương mại như tôm he (White), tôm sú (Tiger), tôm sắt (Pink/Brown), tôm rồng (Lobster) và các loại tôm khác.
  • Theo phân hạng chất lượng: Sản phẩm được chia thành các hạng chất lượng khác nhau (như hạng 1, hạng 2) dựa trên mức độ hoàn hảo của thân tôm, màu sắc và trạng thái cơ thịt.
  • Theo cỡ (Size): Quy định số con trên một đơn vị khối lượng (thường là pound hoặc kilogram) tùy thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể để đảm bảo tính đồng đều của lô hàng.

Điều 3: Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm vỏ đông lạnh xuất khẩu được quy định chặt chẽ qua các chỉ tiêu cụ thể:

  • Yêu cầu về nguyên liệu: Tôm nguyên liệu đưa vào chế biến phải tươi, không bị ươn hỏng, không có mùi lạ, được bảo quản lạnh đúng quy trình kỹ thuật ngay sau khi đánh bắt để giữ nguyên chất lượng tự nhiên.
  • Chỉ tiêu cảm quan:
    • Trạng thái bên ngoài: Thân tôm phải nguyên vẹn, đầu dính chặt vào thân (đối với tôm còn đầu), vỏ cứng hoặc mềm tự nhiên theo loài, không bị vỡ nát vỏ quá mức quy định.
    • Màu sắc: Màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng loài tôm, bóng sáng, không bị biến màu hoặc đen đầu, đen đuôi.
    • Cơ thịt: Săn chắc, có độ đàn hồi tốt, không bị bở hoặc mềm nhũn.
    • Mùi vị: Sau khi rã đông và luộc chín, tôm phải có mùi thơm đặc trưng của tôm luộc, vị ngọt tự nhiên, không có mùi ươn, mùi lạ hay mùi hóa chất bảo quản.
  • Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định giới hạn tối đa cho phép của các chất phân hủy như hàm lượng amoniac (NH3), hydro sunfua (H2S) nhằm đánh giá độ tươi của sản phẩm, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt các tạp chất cơ học và hàm lượng nước sau rã đông.
  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí, không được phép có các vi khuẩn gây bệnh đường ruột nguy hiểm như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae và hạn chế tối đa các vi khuẩn chỉ thị vệ sinh như Coliforms, Escherichia coli.

Điều 4: Quy định về phương pháp thử và lấy mẫu

Để đánh giá sự phù hợp của lô hàng tôm vỏ đông lạnh xuất khẩu với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn quy định:

  • Phương pháp lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định của lô hàng để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm xuất khẩu.
  • Phương pháp kiểm tra cảm quan: Hướng dẫn chi tiết cách rã đông, quan sát trạng thái, màu sắc bên ngoài và cách luộc mẫu để đánh giá mùi vị của thịt tôm một cách chính xác nhất.
  • Phương pháp phân tích lý - hóa và vi sinh: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử hóa học và nuôi cấy vi sinh vật để đưa ra kết quả kiểm nghiệm khách quan, chính xác trước khi thông quan.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4381 – 86

THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU - TÔM VỎ – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Products aqualic frozen for export. Shrimpz and pranns. Tails shellois frozen. Technical. Requirement.

Tiêu chuẩn này và TCVN 4380 – 86 thay thế cho TCVN 2060 – 77 áp dụng cho tôm tươi bỏ đầu đông lạnh xuất khẩu.

Nguyên liệu dùng để sản xuất tôm vỏ đông lạnh xuất khẩu gồm các loại tôm: Thẻ (he), sú (rằm), sát, gân, chì (bộp), rảo (bạc đất), vàng (bạc nghệ), bông, đá (nilon) và càng.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Tôm vỏ đông lạnh được sản xuất thành hai hạng:

- Hạng I: Ký hiệu A­1 – I

- Hạng II: Ký hiệu A1 – II

1.2. Trạng thái bên ngoài của bánh tôm: Lớp băng phải bao kín bên ngoài bánh tôm, màu băng trắng trong hay trắng mờ, không cho phép có màu hồng hay màu lạ khác. Thẻ cỡ phải ở đúng vị trí quy định.

1.3. Khối lượng tịnh của mỗi bánh tôm (sau khi rã đông và để ráo nước) cho phép sai lệch ± 2,5 % so với khối lượng quy định: nhưng khối lượng trung bình của toàn bộ mẫu kiểm không dưới khối lượng quy định.

1.4. Cỡ sản phẩm tính theo số thân tôm trên một cân Anh (Poud = 453,6g) theo quy định như sau:

1.5. Tôm vỏ đông lạnh được chế biến thành các cỡ: U8, 8 – 12, 13 – 15, 16 – 20, 21 – 25, 26 – 30, 31 – 40, 41 – 50, 51 – 60, 61 – 70, 71 – 90, riêng tôm rảo (bạc đất) có thêm cỡ 91 – 100.

1.6. Độ đồng đều của cỡ: Những thân tôm trong cùng một cỡ phải đồng nhất, không được sai lệch quá 25% so với khối lượng bình quân, số thân tôm của một cỡ nhỏ hơn hay lớn hơn giới hạn khối lượng quy định chỉ cho phép dưới 5% tổng số tôm.

1.7. Các chỉ tiêu cảm quan về vật lý của tôm vỏ đông lạnh phải theo đúng quy định của bảng dưới đây:

Tên chỉ tiêu

YÊU CẦU

Hạng I (A1 – I)

Hạng II (A1 – II)

1. Hình dạng bên ngoài

Thân tôm nguyên vẹn không ôm trứng, sạch ruột, đối với tôm hạng I phải sạch đường trứng non (nếu có). Vỏ cứng tự nhiên của tôm tươi. Cho phép không quá 5% số tôm có vết vỡ trên vỏ, những vết vỡ không quá 1/3 chu vi đốt.

2. Màu sắc

Màu tự nhiên của tôm tươi, sáng bóng, không có đốm đen.

Như hạng I và cho phép:

- Vỏ không sáng bóng, và có không quá 3 đốm đen nhưng chưa ăn sâu vào thịt.

- Vành bụng và đuôi có vết đen nhạt, nhưng không quá 5% số thân tôm.

3. Mùi vị và trạng thái

Mùi đặc trưng của tôm tươi, thịt đàn hồi, sau khi luộc thịt tôm săn, chắc, vị ngọt, mùi thơm, nước luộc trong.

Như hạng I và cho phép đốt đầu hơi bở.

4. Tạp chất lẫn trong tôm và nước tan băng, tính bằng số mảnh trong một bánh tôm không quá

3

5

1.8. Nghiêm cấm cho các vật lạ vào tôm.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Yêu cầu vệ sinh: Theo các tiêu chuẩn hiện hành: Chỉ tiêu và phương pháp thử vi sinh vật theo TCVN 4186 – 86.

2.2. Thử các chỉ tiêu vật lý và cảm quan theo TCVN 2068 – 86.

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Mỗi bánh tôm vỏ đông lạnh được bao gói bằng một túi PE và đựng trong 1 hộp giấy, sáu hộp cùng chủng loại, kích cỡ, hạng xếp trong một thùng cacton có đai nẹp chắc chắn; Hộp giấy, thùng cacton phải là bao bì chuyên dùng và đạt chất lượng quy định.

3.2. Phương pháp ghi nhãn trên thẻ cỡ, hộp giấy, thùng cacton theo TCVN 2643 – 78.

Nội dung của nhãn trên thẻ cỡ, hộp giấy, thùng cacton phải thống nhất với sản phẩm bên trong.

3.3. Tôm vỏ đông lạnh phải được vận chuyển trong các phương tiện có máy lạnh bảo đảm nhiệt độ bảo quản như sau:

- Thời gian vận chuyển dưới 10 h, nhiệt độ bảo quản không lớn hơn âm 10ºC.

- Thời gian vận chuyển trên 10 h, nhiệt độ bảo quản không lớn hơn âm 18ºC.

3.4. Thời hạn bảo quản kể từ ngày đóng gói không quá 6 tháng.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN4381:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký