Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
Tiêu chuẩn TCVN 4378:1986 quy định các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt đối với quá trình sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu, nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở, xí nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu trên phạm vi cả nước.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về vệ sinh đối với nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, nguồn nước, nước đá, nguyên liệu và vệ sinh cá nhân của công nhân tham gia vào dây chuyền sản xuất.
- Mục tiêu nhằm ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn, bảo đảm chất lượng cảm quan và hóa lý của sản phẩm thủy sản đông lạnh từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm xuất khẩu.
Điều 2: Yêu cầu vệ sinh đối với nguyên liệu thủy sản
- Nguyên liệu đưa vào chế biến phải bảo đảm độ tươi ngon, không bị ươn hỏng, không có mùi lạ và không chứa các chất độc hại vượt quá mức cho phép.
- Quá trình đánh bắt, vận chuyển và bảo quản nguyên liệu từ tàu thuyền về nhà máy phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ lạnh thích hợp bằng cách sử dụng nước đá sạch hoặc hệ thống làm lạnh chuyên dụng.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các hóa chất bảo quản độc hại, không rõ nguồn gốc hoặc không được cơ quan y tế có thẩm quyền cho phép để xử lý nguyên liệu.
- Nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất phải được phân loại, rửa sạch bằng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh để loại bỏ bùn đất, tạp chất và giảm thiểu mật độ vi sinh vật bám trên bề mặt.
Điều 3: Yêu cầu vệ sinh đối với địa điểm, nhà xưởng và trang thiết bị sản xuất
- Địa điểm xây dựng: Nhà máy phải được đặt ở vị trí cao ráo, thoáng mát, có hệ thống thoát nước tốt, cách xa các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu chăn nuôi, nghĩa trang hoặc các nhà máy hóa chất khác.
- Thiết kế nhà xưởng: Phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, chế biến, cấp đông đến kho bảo quản thành phẩm để tránh nhiễm chéo. Nền nhà xưởng phải làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ cọ rửa và có độ dốc thoát nước tốt. Tường và trần nhà phải nhẵn, sáng màu, không bị ẩm mốc hay bong tróc.
- Hệ thống thông gió và chiếu sáng: Phải bảo đảm đủ ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo tại các khu vực làm việc. Hệ thống thông gió phải hoạt động hiệu quả để giảm thiểu hơi nước, mùi hôi và ngăn ngừa sự ngưng tụ nước trên trần nhà.
- Nguồn nước và nước đá: Nước dùng trong chế biến và làm đá phải là nước sạch, đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định của Bộ Y tế. Hệ thống sản xuất nước đá phải khép kín, bảo đảm đá không bị nhiễm bẩn trong quá trình xay và vận chuyển.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Bàn chế biến, khay, rổ, dao và các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được làm bằng vật liệu không gỉ (như inox hoặc nhựa thực phẩm), bề mặt nhẵn, dễ làm vệ sinh và khử trùng. Nghiêm cấm sử dụng dụng cụ bằng gỗ hoặc các vật liệu dễ bị mục nát, thấm nước.
Điều 4: Yêu cầu vệ sinh cá nhân và sức khỏe của người lao động
- Khám sức khỏe định kỳ: Tất cả công nhân trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm phải được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và khám định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Những người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da, vết thương hở hoặc các bệnh đường ruột tuyệt đối không được tham gia vào dây chuyền sản xuất.
- Trang phục bảo hộ lao động: Công nhân phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động sạch sẽ bao gồm: quần áo bảo hộ, mũ che kín tóc, khẩu trang, ủng cao su và găng tay. Bảo hộ lao động chỉ được sử dụng trong khu vực sản xuất và phải được giặt sạch, khử trùng sau mỗi ca làm việc.
- Vệ sinh cá nhân trước khi làm việc: Trước khi vào khu vực sản xuất, công nhân phải tháo bỏ đồ trang sức, cắt móng tay ngắn, rửa tay sạch bằng xà phòng và sát khuẩn bằng dung dịch chuyên dụng. Phải đi qua bể nhúng ủng để khử trùng chân.
- Ý thức kỷ luật trong nhà xưởng: Nghiêm cấm các hành vi ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ hoặc mang đồ dùng cá nhân vào khu vực chế biến. Công nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt ca làm việc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4378 – 86
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU - QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT – YÊU CẦU VỆ SINH
Products Aquatic fronzen for export - Production - Hygenid Requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu vệ sinh trong thu mua sơ chế bảo quản và giao nhận nguyên liệu, quá trình chế biến bảo quản và giao nhận sản phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu.
1. VỆ SINH TRONG THU MUA, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ GIAO NHẬN THỦY SẢN TƯƠI
1.1. Thủy sản tươi dùng làm nguyên liệu cho sản xuất thủy sản xuất khẩu phải đạt yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 2646 – 78 đối với cá. TCVN 3726 – 78 đối với tôm và các tiêu chuẩn nhà nước khác có liên quan.
1.2. Ngay sau khi đánh bắt thủy sản tươi phải được nhanh chóng loại bỏ tạp chất. Phân loại theo độ tươi, sau đó rửa sạch rồi ướp nước đá hoặc bảo quản lạnh. Thời gian xử lý kể từ khi đánh bắt đến khi bảo quản xong không quá 90 phút.
Quá trình xử lý và bảo quản phải thực hiện trên mặt bằng sạch sẽ, có mái che mưa nắng và phải đảm bảo các điều kiện cần thiết để chất lượng không bị giảm sút do sức nóng, bụi, dập nát hoặc các yếu tố tác hại khác.
1.3. Dụng cụ chứa đựng thủy sản tươi có thể là thùng nhựa, gỗ, thép không rỉ, sọt tre… nhưng phải chắc chắn, sạch sẽ và đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu cần chứa đựng.
Tuyệt đối không bảo quản chung các loại thực phẩm khác với thủy sản tươi. Không để các vật có mùi, các vật gây ô nhiễm trong phòng bảo quản.
1.4. Các phương tiện vận chuyển thủy sản nguyên liệu phải có đủ thiết bị chuyên dụng (hầm tàu, thùng xe, cách nhiệt) để bảo quản thủy sản ở nhiệt độ âm 5ºC đến 5ºC. Thời gian vận chuyển và bảo quản thủy sản kể từ khi đánh bắt đến khi giao cho chế biến không quá 1 ngày. Nước đã dùng trong bảo quản phải có chất lượng tốt và đủ về số lượng.
1.5. Nền của bên thu mua phải làm bằng vật liệu cứng, nhẵn, không thấm và đọng nước. Nơi giao nhận nguyên liệu phải thoáng mát, có mái che mưa nắng.
1.6. Thủy sản tươi sau khi làm sạch nước đá để giao nhận khối lượng, phải nhanh chóng bảo quản lại ở nhiệt độ 0ºC đến 5ºC. Thao tác bốc dỡ phải nhẹ nhàng nhanh chóng.
1.7. Trước và sau khi sử dụng: Bên thu mua, hầm tàu, thùng xe, mặt bằng và dụng cụ sử dụng trong quá trình sơ chế và bảo quản thủy sản tươi phải được rửa sạch sẽ bằng nước có pha clorin với nồng độ đã định.
2. VỆ SINH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
2.1. Vệ sinh cơ sở chế biến
Cơ sở chế biến phải thỏa mãn các điều kiện về lựa chọn địa điểm xây lắp và các yêu cầu vệ sinh chung quy định trong TCVN 4206-86. Đồng thời phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
2.1.1. Nền, trần và tường của khu vực chế biến phải làm bằng vật liệu cứng, nhẵn, không thấm nước, không bị sần sùi, rạn nứt:
Nền nhà phải hơi dốc về phía lỗ cống thoát nước bẩn;
Vách tường được ốp gạch men trắng chiều cao không nhỏ hơn 1,2m.
Sân và đường đi trong khu vực chế biến phải được lát gạch đổ bêtông để tránh lầy lội, bụi bẩn…
2.1.2. Các khu vực tiếp nhận, bảo quản nguyên liệu; Các khu trong cơ sở chế biến phải cách biệt nhau và được sắp xếp theo một trật tự hợp lý, vệ sinh.
Trước các cửa ra, vào khu vực chế biến phải bố trí bể nước sát trùng để rửa tay và bồn nước nhúng ủng trước khi vào khu vực chế biến.
Cơ sở chế biến phải có các thiết bị chống và diệt ruồi, nhặng, chuột, bọ xâm nhập.
2.1.3. Khu chứa phế liệu phải cách biệt với khu chế biến và phải có cửa riêng để chuyển phế liệu ra ngoài mà không đi ngang qua bất cứ phòng chế biến nào khác. Phế liệu phải được giải quyết hàng ngày.
2.1.4. Nước dùng cho chế biến và nước để sản xuất nước đá phải là nước máy, hoặc nước có chất lượng tương đương, ít nhất 6 tháng 1 lần phải tiến hành kiểm tra vệ sinh của nước theo TCVN 2673-78 đến TCVN 2681-78.
Hệ thống cấp nước cho chế biến phải kín, các ống dẫn phải đảm bảo nước lưu thông được dễ dàng và đáp ứng được yêu cầu sử dụng.
Hệ thống thoát nước phải kín, để tránh làm ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước sạch.
Trong quá trình sản xuất, bốc dỡ và vận chuyển nước đá phải tránh mọi hình thức nhiễm bẩn.
2.1.5. Buồng thay quần áo, buồng tắm, buồng vệ sinh nữ… phải sạch sẽ và thoáng khí. Nhà vệ sinh phải biệt lập với khu vực chế biến.
2.2. Thủy sản tươi trước khi nhận vào dây chuyền chế biến phải được kiểm tra loại bỏ tạp chất, thủy sản ươn thối, hoặc không đủ tiêu chuẩn quy định.
2.3. Tất cả dụng cụ phương tiện tiếp xúc với nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm phải đảm bảo đầy đủ tính năng kỹ thuật và chất lượng theo yêu cầu cho mỗi loại và phải thực hiện chế độ vệ sinh theo quy định như sau:
2.3.1. Các dụng cụ chế biến như dao, kéo, khay, rổ, xe đẩy cân tự động… phải được cọ rửa bằng nước có pha clorin theo chế độ quy định.
2.3.2. Nền nhà, tường chế biến, các thùng bể bảo quản nguyên liệu… sau mỗi lần sử dụng phải được cọ rửa bằng nước có pha clorin nồng độ 500ppm.
2.3.3. Thùng chứa phế liệu (đầu, ruột, xương, vây…) phải làm bằng những dụng cụ thích hợp, không rò rỉ và có nắp đậy kín. Sau mỗi lần sử dụng phải rửa sạch bằng nước có pha clorin nồng độ 500ppm.
Tuyệt đối không dùng các thùng này để đựng thủy sản tươi.
3. VỆ SINH TRONG BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THÀNH PHẨM
3.1. Bao bì dùng trong bao gói sản phẩm thủy sản phải làm bằng các vật liệu chuyên dùng, có đầy đủ tính năng kỹ thuật và chất lượng để bảo vệ được thủy sản thành phẩm khỏi bị nhiễm độc, hư hỏng và dập nát…
3.2. Kho bảo quản thành phẩm thủy sản phải là thiết bị chuyên dùng có tính năng kỹ thuật và chất lượng để bảo quản thành phẩm trong điều kiện nhiệt không lớn hơn -18ºC. Trong sử dụng phải thực hiện đầy đủ chế độ chạy lạnh và chế độ vệ sinh quy định cho mỗi loại.
3.3. Việc sắp xếp thành phẩm trong kho lạnh và phương tiện vận chuyển phải tuân thủ quy định kỹ thuật quy định cho từng loại sản phẩm. Đồng thời phải đảm bảo không khí lạnh lưu thông được dễ dàng quanh khối hàng.
Tuyệt đối cấm bỏ thủy sản tươi hoặc các loại khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản thành phẩm vào trong kho lạnh và các phòng chứa thủy sản thành phẩm trong quá trình vận chuyển.
4. VỆ SINH CÔNG NHÂN
Công nhân làm việc trực tiếp chế biến thủy sản phải được định kỳ kiểm tra sức khỏe theo quy định chung của Bộ Y tế, tuân theo nội quy của nơi sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2678:1978 về nước uống - Phương pháp phân tích hoá học - Đơn vị đo độ cứng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2681:1978 về nước - độ nhớt ở nhiệt độ 20oC
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2673:1978 về nước uống - phương pháp xác định hàm lượng clo tự do
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2678:1978 về nước uống - Phương pháp phân tích hoá học - Đơn vị đo độ cứng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2681:1978 về nước - độ nhớt ở nhiệt độ 20oC
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử