Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật và kiểm soát chất lượng đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất công nghiệp hoặc phối trộn sẵn, chuyên dùng để nuôi tôm thẻ chân trắng ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh và đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và lấy mẫu. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4325 (ISO 6497): Quy trình và phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- TCVN 4326 (ISO 6496): Phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác trong thức ăn chăn nuôi.
- TCVN 4327 (ISO 5983): Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính toán hàm lượng protein thô bằng phương pháp Kjeldahl.
- TCVN 4328-1 (ISO 6490-1): Phương pháp xác định hàm lượng canxi bằng phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 4329 (ISO 6865): Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô bằng phương pháp có lọc trung gian.
- TCVN 4331 (ISO 6492): Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (lipid thô) bằng cách chiết xuất.
- TCVN 9488 (ISO 13903): Phương pháp xác định hàm lượng các axit amin (như lysine, methionine, cystine) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến việc xác định hàm lượng phốt pho tổng số, tro không tan trong axit clohydric (HCl) và độ bền của viên thức ăn trong môi trường nước.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất để tránh các hiểu lầm trong quá trình áp dụng thực tế:
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm thẻ chân trắng (Mixed feed pellets for whiteleg shrimp): Là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn (bao gồm bột cá, bột đậu nành, vitamin, khoáng chất và các chất phụ gia được phép sử dụng) được phối chế theo công thức khoa học nhằm cung cấp đầy đủ, cân đối nhu cầu dinh dưỡng cho tôm thẻ chân trắng theo từng giai đoạn phát triển, được tạo hình dưới dạng viên cứng hoặc viên ép đùn.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng bắt buộc phải đáp ứng, bao gồm yêu cầu cảm quan và các chỉ tiêu lý hóa:
- Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Viên thức ăn phải có màu sắc đồng đều, đặc trưng của các nguyên liệu phối trộn (thường là màu nâu sáng đến nâu sẫm), không có sự biến đổi màu sắc bất thường do ẩm mốc hoặc phân hủy.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của bột cá, bột tôm hoặc các nguyên liệu thủy sản, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi khét, mùi dầu khét hoặc các mùi lạ khác.
- Trạng thái vật lý: Viên thức ăn phải khô, tơi xốp, có kích thước và hình dáng đồng đều theo từng cỡ hạt đăng ký của nhà sản xuất. Không bị vỡ vụn quá tỷ lệ cho phép, không bị kết vón, không lẫn tạp chất lạ và không bị côn trùng xâm nhập.
- Các chỉ tiêu lý hóa và dinh dưỡng cốt lõi:
Tiêu chuẩn phân chia các chỉ tiêu dinh dưỡng nghiêm ngặt phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm thẻ chân trắng (từ tôm postlarvae, tôm cỡ nhỏ đến tôm thương phẩm):
- Hàm lượng protein thô (đạm thô): Là chỉ tiêu quan trọng nhất, dao động từ 30% đến 40% hoặc cao hơn tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của tôm (tôm nhỏ yêu cầu hàm lượng đạm cao hơn tôm lớn) để đảm bảo tốc độ tăng trưởng tối ưu.
- Hàm lượng lipid thô (chất béo): Được khống chế ở mức tối thiểu (thường từ 4% đến 8%) để cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu mà không gây ảnh hưởng xấu đến gan tụy của tôm và chất lượng nước ao nuôi.
- Hàm lượng xơ thô: Giới hạn tối đa (thường không quá 4% đến 6%) để đảm bảo khả năng tiêu hóa và hấp thu tối đa của hệ thống tiêu hóa ngắn của tôm.
- Độ ẩm: Giới hạn tối đa không quá 11% đến 12% nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn có hại trong quá trình bảo quan và lưu thông trên thị trường.
- Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit HCl: Giới hạn mức tối đa để kiểm soát lượng cát, sạn hoặc các tạp chất vô cơ không có giá trị dinh dưỡng lẫn vào thức ăn.
- Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số: Được cân đối ở tỷ lệ thích hợp giúp tôm dễ dàng hấp thu, hỗ trợ quá trình lột xác và hình thành vỏ mới một cách nhanh chóng, cứng cáp.
- Hàm lượng các axit amin thiết yếu (Lysine và Methionine + Cystine): Phải đạt mức tối thiểu quy định để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, giúp tôm phát triển cơ thịt tối ưu.
- Độ bền trong nước (Water stability): Đây là chỉ tiêu vật lý đặc thù cực kỳ quan trọng đối với thức ăn thủy sản. Viên thức ăn phải duy trì được hình dạng, không bị rã ra trong nước trong một khoảng thời gian tối thiểu nhất định (thường là từ 1 giờ đến 2 giờ) để tôm có đủ thời gian tìm và ăn mồi, đồng thời hạn chế tối đa việc thất thoát chất dinh dưỡng ra môi trường nước gây ô nhiễm ao nuôi.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Compound feed for White Leg shrimp
Lời nói đầu
TCVN 10325 : 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Compound feed for White Leg shrimp
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei/ Penaeus vannamei Boone, 1931.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
TCVN 1532:1993 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan
TCVN 1540:1986 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác
TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lipid thô
TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch
TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin hữu dụng
TCVN 5282:1990 Thức ăn chăn nuôi- Phương pháp xác định hàm lượng methionin
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn Ịạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng là thức ăn dạng chìm, gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của tôm thẻ chân trắng tương ứng như quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Phân loại thức ăn
| Số hiệu | Giai đoạn sử dụng | Dạng thức ăn |
| Số 1 | Từ 0,1 đến 1,0g/con | Mảnh hoặc viên |
| Số 2 | Từ 1,0 đến 3,0 g/con | Mảnh hoặc viên |
| Số 3 | Từ 3,0 đến 8,0 g/con | Mảnh hoặc viên |
| Số 4 | Từ 8,0 đến 12,0g/con | Viên |
| Số 5 | Từ 12,0 đến 20,0 g/con | Viên |
| Số 6 | Từ 20,0 g/con trở lên | Viên |
4.1. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Hình dạng bên ngoài | - Đối với thức ăn dạng viên: có hình trụ, bề mặt mịn, kích cỡ đáp ứng từng số hiệu của thức ăn quy định trong Bảng 3 - Đối với thức ăn dạng mảnh: đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ đáp ứng từng số hiệu của thức ăn quy định trong Bảng 3 |
| 2 | Màu sắc | Nâu vàng đến nâu |
| 3 | Mùi | Có mùi đặc trưng của nguyên liệu liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ khác |
4.2. Yêu cầu về chỉ tiêu lý, hóa
Yêu cầu về chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn
| Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||
|
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 |
| 1. Kích cỡ |
| |||||
| -Đường kính viên (hoặc mảnh), mm, không lớn hơn | 0,6 | 0,8 | 1,2 | 1,8 | 2,2 | 2,5 |
| - Tỷ lệ chiều dài so với đường kính viên, lần, trong khoảng | 1,5 + 2 | |||||
| 2. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 |
| 3. Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn | 38 | 36 | 34 | 34 | 33 | 32 |
| 4. Hàm lượng lipid thô, %, trong khoảng | 5 ¸ 7 | 5 ¸ 7 | 5 ¸ 7 | 4 ¸ 6 | 4 ¸ 6 | 4 ¸ 6 |
| 5. Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| 6. Tỷ lệ vụn nát, %, không lớn hơn | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 7. Độ bền trong nước (thời gian quan sát kể từ khi cho thức ăn vào nước), giờ, trong khoảng | 1+2 | |||||
| 8. Hàm lượng lyzin, %, không nhỏ hơn | 1,8 | 1,8 | 1,7 | 1,6 | 1,5 | 1,5 |
| 9. Hàm lượng methionin, %, không nhỏ hơn | 0,8 | 0,8 | 0,7 | 0,7 | 0,6 | 0,6 |
| 10. Hàm lượng tro tổng số, %, không lớn hơn | 14 | 14 | 15 | 15 | 16 | 16 |
| 11. Cát sạn (tro không hòa tan trong HCl 10%), %, không lớn hơn | 1,0 | 1,2 | 1,3 | 1,5 | 1,5 | 1,7 |
| 12. Hàm lượng canxi, %, không lớn hơn | 2,3 | |||||
| 13. Tỷ lệ canxi/ phospho, lần, trong khoảng | 1,0 - 1,5 | |||||
| 14. Hàm lượng natri clorua, % , không lớn hơn | 2,0 | |||||
4.3. Yêu cầu về chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu khác của thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm thẻ chân trắng được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Một số chỉ tiêu khác
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Côn trùng sống | Không được có |
| 2. Vi khuẩn Salmonella | Không được có |
| 3. Nấm mốc Aspergillus flavus | Không được có |
| 4. Độc tố Aflatoxin B1 | Không lớn hơn 10 mg/kg |
| 5. Melamine | Không lớn hơn 2,5 mg/kg |
| 6. Các chất cấm sử dụng nêu trong Phụ lục A | Không được có |
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).
5.1.2. Chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).
5.2. Xác định chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 1532:1993.
5.3. Xác định các chỉ tiêu lý, hóa,
5.3.1. Đo kích cỡ (đường kính và chiều dài) của viên thức ăn bằng thước kẹp.
5.3.2. Xác định tỷ lệ vụn nát
Lấy khoảng 100 g đến 200 g (m1) phần mẫu thử, cho qua rây với kích cỡ đường kính lỗ rây bằng 40% so với kích cỡ đường kính viên của các số thức ăn và cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (m2). Tính tỷ lệ vụn nát của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm, như sau:
![]()
5.3.3. Xác định độ bền trong nước
5.3.3.1. Dụng cụ thử
- Cốc thủy tinh, dung tích 50 ml.
- Đũa thủy tinh.
5.3.3.2. Tiến hành thử
Lấy khoảng 5,0 g thức ăn cho vào cốc thủy tinh có chứa nước trong để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 min dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.
Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số giờ quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng phải đúng theo quy định trong Bảng 2.
5.3.4. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).
5.3.5. Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).
5.3.6. Xác định hàm lượng lipid thô, theo TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999).
5.3.7. Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000).
5.3.8. Xác định hàm lượng tro thô, theo TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002).
5.3.9. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 9474:2012 (ISO 5985: 2002).
5.3.10. Xác định hàm lượng canxi, theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985).
5.3.11. Xác định hàm lượng phospho, theo TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998).
5.3.12. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999).
5.3.13. Xác định hàm lượng-lysin, theo TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984).
5.3.14. Xác định hàm lượng methionin, theo TCVN 5282:1990.
5.4. Xác định các chỉ tiêu khác
5.4.1. Xác định độ nhiễm côn trùng sống, theo TCVN 1540:1986.
5.4.2. Xác định vi khuẩn gây bệnh salmonella, theo TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002).
5.4.3. Xác định nấm mốc aspergillus flavus, theo TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008).
5.4.4. Xác định hàm lượng độc tố aflatoxin B1, theo TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998) (hoặc Test kit ELISA).
5.4.5. Xác định hàm lượng melamine, theo các bước:
- Định tính bằng phương pháp ELISA hoặc HPLC sử dụng detector UV với giới hạn phát hiện nhỏ hơn 2,5 mg/kg.
- Định lượng khi có kết quả dương tính ở bước 1 bằng LC/MS hoặc GC/MS.
5.4.6. Xác định các loại kháng sinh và hóa chất bị cấm sử dụng, theo Test kit ELISA hoặc HPLC/ AOAC.
6.1. Bao gói
Thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm thẻ chân trắng phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo bền, kín, không hút ẩm, không rách, đã được xử lý tiệt trùng.
6.2. Ghi nhãn
Nhãn bao bì đựng thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng cần thể hiện các nội dung theo Phụ lục B.
7. Bảo quản, hạn sử dụng và vận chuyển
7.1. Bảo quản, hạn sử dụng
7.1.1. Thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm thẻ chân trắng phải được bảo quản ở nơi khô, sạch; để trên bục, kệ kê cao ráo, thoáng mát. Có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại.
7.1.2. Hạn sử dụng không quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất.
7.2. Vận chuyển
7.2.1. Phương tiện vận chuyển thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm thẻ chân trắng phải khô, sạch, được che mưa, nắng; không có chất độc hại, đảm bảo yêu cầu về an toàn vệ sinh.
7.2.2. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.
Các chất cấm sử dụng (hóa chất, kháng sinh) trong thức ăn tôm thẻ chân trắng
1. Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
2. Chloramphenicol
3. Chloroform
4. Chlorpromazine
5. Colchicine
6. Dapsone
7. Dimetridazole
8. Metronidazole
9. Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)
10. Ronidazole
11. Green Malachite (Xanh Malachite)
12. Ipronidazole
13. Các Nitroimidazole khác
14. Clenbuterol
15. Diethylstilbestrol (DES)
16. Glycopeptides
17. Trichlorfon (Dipterex)
18. Gentian Violet (Crystal violet)
19. Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)
20. Cypermethrin
21. Deltamethrin
22. Enrofloxacin
1. Tên sản phẩm “Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng”.
2. Định lượng (Khối lượng tịnh).
3. Tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở và địa điểm sản xuất.
4. Số tiêu chuẩn công bố.
5. Số hiệu tương ứng với từng giai đoạn, kích cỡ.
6. Số lô sản xuất, ngày sản xuất.
7. Hạn sử dụng.
8. Điều kiện bảo quản.
9. Độ ẩm (%) max.
10. Protein thô (%) min.
11. Béo tổng số (%) min-max.
12. Ethoxyquin (ppm).
13. Xơ thô (%) max.
14. Ca (%) min-max.
15. P tổng số (%) min-max.
16. Lysine tổng số (%) min.
17. Methionine + Cystine tổng số (%) min.
18. Kháng sinh: Không có.
19. Nguyên liệu chính.
20. “Không chứa chất cấm theo quy định hiện hành”.
21. Những điều cần lưu ý (nếu có).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý chất Melanin trong chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản;
[2] Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi;
[3] Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi;
[4] Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa;
[5] Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng;
[6] Thông tư số 73/2009/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2009 ban hành Quy định tạm thời về thức ăn cho tôm thẻ chân trắng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9127:2011 (ISO 14797:1999) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng furazolidon – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 về Tôm thẻ chân trắng - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
- 1 Quyết định 1990/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9127:2011 (ISO 14797:1999) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng furazolidon – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 về Tôm thẻ chân trắng - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú