Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10301:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng cho cá giò (Rachycentron canadum) và cá vược hay còn gọi là cá chẽm (Lates calcarifer) nuôi thương phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10301:2014:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng, giới hạn an toàn và các yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên (bao gồm cả viên nổi và viên chìm) chuyên dùng cho hoạt động nuôi thương phẩm hai đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao là cá giò (Rachycentron canadum) và cá vược (Lates calcarifer).
- Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh và các hộ nuôi trồng thủy sản sử dụng thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử và lấy mẫu thức ăn chăn nuôi. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4325 (ISO 6497): Quy trình và phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- TCVN 4326 (ISO 6496): Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi khác có trong thức ăn.
- TCVN 4327 (ISO 5983) và TCVN 4328: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính toán hàm lượng protein thô (phương pháp Kjeldahl).
- TCVN 4331 (ISO 6492): Phương pháp xác định hàm lượng chất béo tổng số (lipid thô).
- TCVN 4330 (ISO 5498): Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô bằng phương pháp trung gian.
- TCVN 7996-1 (ISO 13903): Phương pháp xác định hàm lượng các axit amin quan trọng trong thức ăn chăn nuôi.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về xác định hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit clohydric, hàm lượng canxi, phốt pho tổng số và các chỉ tiêu giới hạn kim loại nặng, độc tố vi nấm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về sản phẩm để làm cơ sở phân loại và đánh giá:
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá giò và cá vược: Là hỗn hợp được phối chế từ nhiều nguồn nguyên liệu thức ăn khác nhau (như bột cá, bột đậu nành, dầu cá, vitamin, khoáng chất và các chất phụ gia cho phép) theo công thức dinh dưỡng khoa học đã được tính toán trước. Sản phẩm được chế biến dưới dạng viên (nổi hoặc chìm) nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển của cá giò và cá vược ở từng giai đoạn nuôi cụ thể.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm thức ăn hỗn hợp phải đáp ứng, bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
- Yêu cầu về cảm quan
- Màu sắc: Viên thức ăn phải có màu sắc đặc trưng của các nguyên liệu phối trộn (thường là màu nâu sáng đến nâu tối), màu sắc phải đồng đều trong cùng một lô sản xuất, không có sự loang lổ hoặc biến màu do ẩm mốc.
- Mùi: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của bột cá và dầu cá, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi khét, mùi ôi dầu hoặc bất kỳ mùi lạ, mùi hôi thối nào khác.
- Trạng thái vật lý: Viên thức ăn phải khô, có cấu trúc chắc chắn, kích thước viên đồng đều phù hợp với từng cỡ cá, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ quy định và không được lẫn các tạp chất lạ ngoài công thức phối trộn.
- Chỉ tiêu hóa lý đối với thức ăn hỗn hợp cho cá giò
- Hàm lượng ẩm tối đa không được vượt quá 11,0% để đảm bảo thời gian bảo quản và hạn chế sự phát triển của nấm mốc.
- Hàm lượng protein thô (chất đạm) tối thiểu phải đạt từ 40,0% đến 45,0% tùy thuộc vào kích cỡ và giai đoạn phát triển của cá giò thương phẩm.
- Hàm lượng lipid thô (chất béo) tối thiểu dao động từ 10,0% đến 15,0% nhằm cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cá.
- Hàm lượng xơ thô tối đa không vượt quá 4,0% đến 5,0% để tránh ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa của cá.
- Hàm lượng tro tổng số tối đa không lớn hơn 12,0% đến 15,0%.
- Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số phải được duy trì ở mức cân đối, đáp ứng nhu cầu phát triển hệ xương của cá giò.
- Chỉ tiêu hóa lý đối với thức ăn hỗn hợp cho cá vược (cá chẽm)
- Hàm lượng ẩm tối đa không vượt quá 11,0%.
- Hàm lượng protein thô tối thiểu yêu cầu rất cao, dao động từ 42,0% đến 46,0% do cá vược là loài cá ăn thịt có nhu cầu đạm cao.
- Hàm lượng lipid thô tối thiểu từ 8,0% đến 12,0%.
- Hàm lượng xơ thô tối đa không quá 4,0%.
- Hàm lượng tro tổng số tối đa không quá 13,0%.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh và giới hạn chất độc hại
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Asen (As) trong thức ăn thành phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định an toàn sinh học hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Độc tố vi nấm: Hàm lượng độc tố Aflatoxin B1 phải được kiểm soát chặt chẽ ở mức cực thấp để tránh gây độc cho gan cá và ảnh hưởng đến chất lượng thịt cá khi thu hoạch.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Thức ăn không được chứa các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella (không được phép có trong 25g mẫu) và giới hạn nghiêm ngặt mật độ vi khuẩn Escherichia coli.
- Chất cấm: Tuyệt đối không được chứa bất kỳ hóa chất, kháng sinh hoặc chất kích thích tăng trưởng nào nằm trong danh mục cấm sử dụng trong sản xuất và kinh doanh thức ăn thủy sản tại Việt Nam.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ GIÒ VÀ CÁ VƯỢC
Compound feeds for cobia and seabass
Lời nói đầu
TCVN 10301:2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ GIÒ VÀ CÁ VƯỢC
Compound feeds for cobia and seabass
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho cá giò (Rachycentron canadum Linnaeus, 1766,) và cá vược (Lates calcarifer Bloch, 17901
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ.
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi. Phần 1: Phương pháp chuẩn độ.
TCVN 1532:1993, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 1540:1986, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng.
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.
TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô.
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô. Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian.
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo.
TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước.
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch
TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin hữu dụng
TCVN 5282:1990 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng metionin
TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6953:2001, Xác định Aflatoxin B1, Xác định hàm lượng Aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.
TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit amin.
TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro hàm lượng không tan trong axit clohydric.
Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược sử dụng cho các giai đoạn phát triển của từng loài cá, tương ứng với các số được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại thức ăn
| Loại thức ăn | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Sổ 5 | Số 6 | Số 7 | |
| Cỡ cá tính theo khối lượng (g/con) | Cá Giò | 20 đến 100 | 101 đến 200 | 201 đến 400 | 401 đến 700 | 701 đến 1000 | 1001 đến 1500 | >1500 |
| Cá Vược | 5 đến 100 | 101 đến 200 | 201 đến 300 | 301 đến 400 | 401 đến 500 | >500 | - | |
4.1. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình dạng bên ngoài | Viên hình trụ hoặc mảnh đều nhau, bề mặt mịn. |
| 2. Màu sắc | Màu vàng nâu đến nâu. |
| 3. Mùi vị | Đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ khác. |
4.2. Yêu cầu về lý - hóa
4.2.1. Các chỉ tiêu lý-hóa trong thức ăn hỗn hợp cho cá giò được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu về chỉ tiêu lý - hóa
| Chỉ tiêu | Loại thức ăn | ||||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | Số 7 | |
| 1. Kích cỡ: - Đường kính mặt cắt ngang, mm, không nhỏ hơn | 2 | 4 | 6 | 8 | 9 đến 10 | 11 đến 12 | 13 đến 15 |
| - Chiều dài so với đường kính viên, lần | 1,0 - 1,2 | ||||||
| 2. Tỷ lệ vụn nát, %, không lớn hơn | 1,0 | ||||||
| 3. Độ bền trong nước, phút, không nhỏ hơn | 60 | ||||||
| 4. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 11,0 | ||||||
| 5. Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn | 52 | 51 | 50 | 49 | 47 | 46 | 44 |
| 6. Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn | 2,7 | 2,7 | 2,8 | 2,8 | 2,9 | 2,9 | 3,0 |
| 7. Hàm lượng canxi,% | 2,0 đến 2,8 | ||||||
| 8. Hàm lượng phospho, % | 1,0 đến 1,4 | ||||||
| 9. Hàm lượng lysin.%, không nhỏ hơn | 2,4 | 2,4 | 2,35 | 2,35 | 2,3 | 2,3 | 2,3 |
| 10. Hàm lượng methionin.%, không nhỏ hơn | 1,2 | 1,2 | 1,15 | 1,15 | 1,15 | 1,0 | 1,0 |
| 11. Hàm lượng tro thô, %, không lớn hơn | 11,0 | 11,0 | 11,0 | 10,0 | 10,0 | 9,0 | 9,0 |
| 12. Hàm lượng tro không tan trong HCl 10 %, %, không lớn hơn | 1,0 | ||||||
| 13. Hàm lượng chất béo thô, %, trong khoảng | 13,1 đến 16 | 13,1 đến 16 | 13,1 đến 16 | 12 đến 13 | 12 đến 13 | 12 đến 13 | 12 đến 13 |
| 14. Hàm lượng natri clorua, %, không lớn hơn | 1,5 | ||||||
4.2.2. Các chỉ tiêu lý-hóa trong thức ăn hỗn hợp cho cá vược được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu về chỉ tiêu lý - hóa
| Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | |
| 1. Kích cỡ: - Đường kính mặt cắt ngang, mm, không nhỏ hơn | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 đến 9 |
| - Chiều dài so với đường kính viên, lần, trong khoảng | 1,0 đến 1,2 | |||||
| 2. Tỷ lệ vụn nát, %, không lớn hơn | 1,0 | |||||
| 3. Độ bền trong nước, phút, không nhỏ hơn | 60 | |||||
| 4. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 11,0 | |||||
| 5. Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn | 50,0 | 48,0 | 46,0 | 44,0 | 42,0 | 42,0 |
| 6. Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn | 2,7 | 2,7 | 2,8 | 2,8 | 2,9 | 3,0 |
| 7. Hàm lượng canxi,%, trong khoảng | 2,0 đến 2,5 | |||||
| 8. Hàm lượng phospho, %, trong khoảng | 1,0 đến 1,5 | |||||
| 9. Hàm lượng lysin,%, không nhỏ hơn | 3,0 | 2,9 | 2,9 | 2,8 | 2,8 | 2,7 |
| 10. Hàm lượng methionin,%, không nhỏ hơn | 1,4 | 1,4 | 1,35 | 1,35 | 1,3 | 1,3 |
| 11. Hàm lượng tro thô, %, không lớn hơn | 13,0 | 12,0 | 12,0 | 11,0 | 10,0 | 10,0 |
| 12. Hàm lượng tro không tan trong HCl 10 %, %, không lớn hơn | 1,0 | |||||
| 13. Hàm lượng chất béo thô, %, trong khoảng | 111 đến 12,0 | 111 đến 12,0 | 10,6 đến 11,0 | 10,6 đến 11,0 | 10,0 đến 10,5 | 10,0 đến 10,5 |
| 14. Hàm lượng natri clorua, %, không lớn hơn | 1,5 | |||||
4.3. Yêu cầu chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu khác của thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Một số chỉ tiêu khác
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Côn trùng sống | Không được có |
| 2. Vi khuẩn gây bệnh Salmonella | Không được có |
| 3. Nấm mốc độc Aspergillus flavus | Không được có |
| 4. Aflatoxin B1 | Không lớn hơn 10 mg/kg |
| 5. Melamine | Không lớn hơn 2,5 mg/kg |
| 6. Các chất cấm sử dụng nêu trong Phụ lục A | Không được có |
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).
5.1.2. Chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).
5.2. Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 1532:1993.
5.3. Xác định kích cỡ (đường kính và chiều dài) viên thức ăn bằng thước kẹp.
5.4. Xác định độ bền trong nước của thức ăn
5.4.1. Dụng cụ
- Cốc thủy tinh dung tích 50 ml
- Đũa thủy tinh
5.4.2. Cách tiến hành
- Lấy khoảng 5,0 g thức ăn, cho vào cốc thủy tinh có chứa nước biển trong, để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 phút dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng, có thể cầm lên nhẹ nhàng mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.
- Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số phút quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng.
5.5. Xác định tỷ lệ vụn nát
Lấy khoảng 100 g đến 200 g (m1) phần mẫu thử, cho qua rây với kích cỡ đường kính lỗ rây bằng 40% so với kích cỡ đường kính viên của các số thức ăn và cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (m2). Tính tỷ lệ vụn nát của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm, như sau:
![]()
5.6. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).
5.7. Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).
5.8. Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2001).
5.9. Xác định hàm lượng canxi, theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985).
5.10. Xác định hàm lượng phospho, theo TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998).
5.11. Xác định hàm lượng lysin, theo TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984).
5.12. Xác định hàm lượng methionin, theo TCVN 5282:1990.
5.13. Xác định hàm lượng tro thô, theo TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002).
5.14. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 9474:2012 (ISO 5985: 2002).
5.15. Xác định hàm lượng chất béo thô, theo TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999).
5.16. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999).
5.17. Xác định độ nhiễm côn trùng sống, theo TCVN 1540:1986.
5.18. Xác định vi khuẩn gây bệnh Salmonella, theo TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002).
5.19. Xác định nấm mốc độc, theo TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008).
5.20. Xác định Aflatoxin B1, theo TCVN 6953:2001.
5.21. Xác định hàm lượng melamine, theo các bước
- Bước 1: Định tính bằng phương pháp ELISA hoặc HPLC - UV với giới hạn phát hiện < 2,5 ppm.
- Bước 2: Định lượng khi có kết quả dương tính ở bước 1 bằng LC/MS hoặc GC/MS.
5.22. Xác định các loại kháng sinh và hóa chất bị cấm sử dụng, theo Test kit ELISA hoặc HPLC/ AO AC.
Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược được bao gói trong các bao bì như PE, PA, PP, hoặc bao giấy 3 lớp kín, bền, sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Nhãn bao bì đựng thức ăn hỗn hợp cho cá giò hoặc cá vược cần thể hiện các nội dung theo Phụ lục B.
8.1. Thức ăn hỗn hợp cho cá giò, cá vược phải được bảo quản trong kho khô, sạch; để trên kệ cao ráo, thoáng mát và được tẩy trùng; tránh được chuột và côn trùng phá hoại.
8.2. Hạn sử dụng không quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất.
Thức ăn hỗn hợp cho cá giò, cá vược phải được vận chuyển bằng phương tiện khô, sạch, không có mùi lạ và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Các chất cấm sử dụng (hóa chất, kháng sinh) trong thức ăn hỗn hợp cho cá giò, cá vược
1. Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
2. Chloramphenicol
3. Chloroform
4. Chlorpromazine
5. Colchicine
6. Dapsone
7. Dimetridazole
8. Metronidazole
9. Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)
10. Ronidazole
11. Green Malachite (Xanh Malachite)
12. Ipronidazole
13. Các Nitroimidazole khác
14. Clenbuterol
15. Diethylstilbestrol (DES)
16. Glycopeptides
17. Trichlorfon (Dipterex)
18. Gentian Violet (Crystal violet)
19. Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)
20. Cypermethrin
21. Deltamethrin
22. Enrofloxacin
1. Tên sản phẩm “Thức ăn hỗn hợp cho cá giò” hoặc “Thức ăn hỗn hợp cho cá vược”
2. Định lượng (Khối lượng tịnh).
3. Tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở và địa điểm sản xuất.
4. Số tiêu chuẩn công bố.
5. Số hiệu tương ứng với từng giai đoạn, kích cỡ.
6. Số lô sản xuất, ngày sản xuất.
7. Hạn sử dụng.
8. Điều kiện bảo quản.
9. Độ ẩm (%) max.
10. Protein thô (%) min.
11. Béo tổng số (%) min-max.
12. Ethoxyquin (ppm).
13. Xơ thô (%) max.
14. Ca (%) min-max.
15. P tổng số (%) min-max.
16. Lysine tổng số (%) min.
17. Methionine + Cystine tổng số (%) min.
18. Kháng sinh: Không có.
19. Nguyên liệu chính.
20. “Không chứa chất cấm theo quy định hiện hành”.
21. Những điều cần lưu ý (nếu có).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa.
[2] Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý chất Melanine trong chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản.
[3] Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.
[4] Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi.
[5] Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9128:2011 (ISO 14939:2001) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
- 1 Quyết định 1990/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9130:2011 (ISO 14902:2011) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ chất ức chế trypsin trong các sản phẩm đậu tương
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9129:2011 (ISO 6655:1997) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ hòa tan sau khi xử lí bằng pepsin trong axit clohydric loãng
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9128:2011 (ISO 14939:2001) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng carbadox - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú