Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 (ISO 16131:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10452:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16131:2012, quy định về các đặc tính của da bọc đệm và hướng dẫn lựa chọn da cho đồ nội thất. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, nhà thiết kế và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để đánh giá, phân loại và lựa chọn chất liệu da phù hợp cho các sản phẩm nội thất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn da bọc đệm cho đồ nội thất dựa trên các đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng thực tế.
- Áp dụng cho tất cả các loại da bọc đệm nguyên tấm hoặc da đã qua xử lý bề mặt được sử dụng trong ngành sản xuất đồ nội thất gia đình, văn phòng và các không gian công cộng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại da sử dụng trong ngành hàng không, xe hơi hoặc các ứng dụng đặc biệt đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt khác, trừ khi có thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước, độ dày và khối lượng của da (như ISO 2589).
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu trước khi tiến hành các thử nghiệm vật lý và cơ học (như ISO 2418 và ISO 2419).
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền màu của da dưới tác động của ánh sáng, ma sát, mồ hôi và các tác nhân hóa học khác.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất, khách quan và độ tin cậy cao trong quá trình đánh giá chất lượng da bọc đệm trên phạm vi toàn cầu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm tránh các hiểu lầm thương mại và kỹ thuật giữa nhà sản xuất, nhà cung cấp và người tiêu dùng. Một số thuật ngữ cốt lõi bao gồm:
- Da bọc đệm (Upholstery leather): Loại da đã được thuộc và hoàn thiện, có các đặc tính cơ lý phù hợp để bọc ghế, sofa và các bề mặt đồ nội thất khác.
- Da aniline (Aniline leather): Loại da được nhuộm bằng thuốc nhuộm aniline mà không có lớp phủ bề mặt bằng chất màu (pigment), giữ nguyên vẻ đẹp tự nhiên và các đặc điểm bề mặt của da.
- Da bán aniline (Semi-aniline leather): Loại da có lớp phủ bề mặt rất mỏng chứa một lượng nhỏ chất màu, giúp đồng đều màu sắc nhưng vẫn giữ được một phần cấu trúc tự nhiên của da.
- Da đã sửa chữa bề mặt (Corrected grain leather): Loại da đã được mài mòn bề mặt để loại bỏ các khuyết tật tự nhiên, sau đó được tạo vân giả và phủ một lớp bảo vệ dày hơn để tăng độ bền.
- Da nubuck: Loại da được mài nhẹ trên bề mặt cật để tạo ra lớp lông mịn như nhung, mang lại cảm giác mềm mại khi tiếp xúc.
- Điều 4: Phân loại và Yêu cầu chung
Điều khoản này phân nhóm các loại da bọc đệm dựa trên đặc điểm bề mặt và mức độ hoàn thiện, đồng thời đưa ra các yêu cầu cơ bản:
- Phân loại theo đặc tính bề mặt: Da được chia thành các nhóm chính như da tự nhiên (aniline), da hoàn thiện nhẹ (semi-aniline), da hoàn thiện hoàn toàn (pigmented/corrected) và da đặc biệt (nubuck, suede). Sự phân loại này giúp người mua dễ dàng lựa chọn loại da phù hợp với mục đích sử dụng và phân khúc sản phẩm.
- Yêu cầu về tính năng sử dụng: Mỗi nhóm da phải đáp ứng các tiêu chí tối thiểu về độ bền kéo, độ bền xé, độ bền uốn nếp, và khả năng chống mài mòn để đảm bảo tuổi thọ của đồ nội thất.
- Yêu cầu về độ an toàn hóa học: Da bọc đệm tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về hàm lượng chất độc hại như Crôm hóa trị sáu (Cr VI), formaldehyde và các chất nhuộm azo bị cấm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
DA - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DA BỌC ĐỆM - LỰA CHỌN DA CHO ĐỒ NỘI THẤT
Leather - Upholstery leather characteristics - Selection of leather for furniture
Lời nói đầu
TCVN 10452:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16131:2012
TCVN 10452:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DA BỌC ĐỆM - LỰA CHỌN DA CHO ĐỒ NỘI THẤT
Leather - Upholstery leather characteristics - Selection of leather for furniture
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp thử, và đưa ra các giá trị khuyến nghị cho da bọc đệm dùng cho đồ nội thất.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7116 (ISO 2588), Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7122-1 (ISO 3377-1), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh.
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa.
TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Phép thử hóa học - Xác định pH.
TCVN 7130 (ISO 11640), Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại.
TCVN 10053 (ISO 11641), Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 10450 (ISO 11644), Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
TCVN 10057 (ISO 15700), Da- Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
TCVN 10459 (ISO 17233), Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
ISO 5402 -1, Leather - Determination of flex resistance - Part 1: Flexometer method (Da - Phép thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp)
ISO 8191-1, Furniture - Assessment of the ignitability of upholstered furniture - Part 1: Ignition source: smouldering cigarette (Đồ nội thất - Đánh giá khả năng bắt cháy của lớp phủ đồ nội thất - Phần 1: Nguồn bắt cháy: Thuốc lá đang cháy)
ISO 8191-2, Furniture - Assessment of ignitability of upholstered furniture - Part 2: Ignition source: match-flame equivalent (Đồ nội thất - Đánh giá khả năng bắt cháy của lớp phủ đồ nội thất - Phần 2: Nguồn bắt cháy: Dụng cụ đánh lửa)
ISO 105-B02, Textiles - Tests for colour fastness - Part B02: Colour fastness to artificial light: Xenon arc fading lamp test (Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon).
Tiêu chuẩn này xem xét tính năng của các loại da khác nhau dùng để bọc đệm. Các đặc tính, giá trị khuyến nghị và phương pháp thử được quy định trong Bảng A.1, A.2 và A.3. Các đặc tính phụ trợ được quy định trong Bảng A.4.
4.1. Nếu có thể, vị trí lấy mẫu và nhận biết mẫu phòng thí nghiệm phải phù hợp với TCVN 7117 (ISO 2418).
4.2. Số lượng các mẫu được thử phải theo thỏa thuận của các bên liên quan ngoại trừ trường hợp tranh chấp thì số lượng mẫu phải phù hợp với TCVN 7116 (ISO 2588). Nếu kích cỡ lô da lớn, thì số lượng mẫu lớn nhất là năm.
Mẫu da để thử tính chất vật lý, cơ học và độ bền màu phải được điều hòa và chuẩn bị theo TCVN 7115 (ISO 2419).
Mẫu da để thử hóa phải được điều hòa và chuẩn bị theo TCVN 7126 (ISO 4044).
6. Đặc tính, phương pháp thử và giá trị được khuyến nghị
Các đặc tính cơ bản được quy định trong Bảng A.1, A.2 và A.3 phải được tính đến, thậm chí nếu chúng có thể có mức độ quan trọng tương đối khác nhau trong quá trình đánh giá liên quan đến việc sử dụng. Các đặc tính phụ trợ trong Bảng A.4 phải theo thỏa thuận của các bên liên quan tùy theo mục đích sử dụng của da.
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất các các thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
c) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu có yêu cầu;
d) ngày và nơi thử;
e) kết quả thử và số lượng mẫu thử;
f) môi trường điều hòa và thử nghiệm được sử dụng;
g) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này.
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DA BỌC ĐỆM DÙNG CHO ĐỒ NỘI THẤT
A.1. Các đặc tính cơ bản, các giá trị được khuyến nghị, và các phương pháp thử cho da bọc đệm dùng cho đồ nội thất
Xem Bảng A.1 đến Bảng A.3.
Bảng A.1 - Da anilin, da nhung và da nubuck
| Đặc tính da | Giá trị khuyến nghị | Phương pháp thử |
| Độ bền màu với - chà xát qua lại, làm khô, 50 chu kỳ, thang xám - chà xát qua lại, làm ướt, 20 chu kỳ, thang xám - mồ hôi, 20 chu kỳ, thang xám | Sự thay đổi màu sắc của da và sự dây màu của miếng thử kèm |
|
| ≥3 ≥3 ≥3 | TCVN 7130 (ISO 11640) TCVN 7130 (ISO 11640) TCVN 10053 (ISO 11641) (Trong đó dung dịch mồ hôi được xác định) | |
| Đây là các giá trị mong đợi điển hình, là các giá trị thích hợp để cung cấp các hướng dẫn phù hợp về đồ nội thất được bọc da để cung cấp cho người tiêu dùng cách sử dụng đúng cũng như việc giữ gìn trong khi sử dụng và các hướng dẫn bảo dưỡng để tránh các vấn đề không cần thiết. | ||
| Độ bền màu với - ánh sáng, thang xanh |
≥ 3 |
ISO 105-B02 |
| pH của dịch chiết nước nếu giá trị pH nhỏ hơn 4, ∆pH | ≥ 3,2 ≤ 0,7 | TCVN 7127 (ISO 4045) |
| Độ bền xé, N | ≥ 20 | TCVN 7122-1 (ISO 3377-1) |
Bảng A.2 - Da semi anilin
| Đặc tính của da | Giá trị khuyến nghị | Phương pháp thử |
| Độ bền màu với
- chà xát qua lại, làm ướt, 80 chu kỳ, thang xám - mồ hôi, 50 chu kỳ, thang xám | Sự thay đổi màu sắc của da và sự dây màu của miếng thử kèm ≥4 3 đến 4 3 đến 4 |
TCVN 7130 (ISO 11640) TCVN 10053 (ISO 11641) Trong đó dung dịch mồ hôi được xác định |
| Đây là các giá trị mong đợi điển hình, là các giá trị thích hợp để cung cấp các hướng dẫn phù hợp về đồ nội thất được bọc da để cung cấp cho người tiêu dùng cách sử dụng đúng cũng như việc giữ gìn trong sử dụng và các hướng dẫn bảo dưỡng để tránh các vấn đề không cần thiết. | ||
| Độ bền màu với - ánh sáng, thang xanh |
≥ 4 |
ISO 105-B02 |
| độ kết dính lớp trau chuốt, khô, N/10 mm | ≥ 2 | TCVN 10450 (ISO 11644) |
| pH của dịch chiết nước nếu giá trị pH nhỏ hơn 4, ∆pH | ≥ 3,2 ≤ 0,7 | TCVN 7127 (ISO 4045) |
| Độ bền xé, N | ≥ 20 | TCVN 7122-1 (ISO 3377-1) |
Bảng A.3 - Da trau chuốt pigment
| Đặc tính của da | Giá trị khuyến nghị | Phương pháp thử |
| Độ bền màu với - chà xát qua lại, làm khô, 500 chu kỳ, thang xám - chà xát qua lại, làm ướt, 250 chu kỳ, thang xám - mồ hôi, 80 chu kỳ, thang xám | Sự thay đổi màu sắc của da và sự dây màu của miếng thử kèm ≥4 3 đến 4 3 đến 4 |
TCVN 7130 (ISO 11640) TCVN 7130 (ISO 11640) TCVN 10053 (ISO 11641) Trong đó dung dịch mồ hôi được xác định |
| Đây là các giá trị mong đợi điển hình, là các giá trị thích hợp để cung cấp các hướng dẫn phù hợp về đồ nội thất được bọc da để cung cấp cho người tiêu dùng cách sử dụng đúng cũng như việc giữ gìn trong sử dụng và các hướng dẫn bảo dưỡng để tránh các vấn đề không cần thiết. | ||
| Độ bền màu với - ánh sáng, thang xanh |
≥ 5 |
ISO 105-B02 |
| Kết dính lớp trau chuốt, khô, N/10 mm | ≥ 2 | TCVN 10450 (ISO 11644) |
| Độ bền uốn | ≥ 50 000 chu kỳ (không có vết rạn nứt hư hại lớp trau chuốt) | ISO 5402-1 |
| pH của dịch chiết nước nếu giá trị pH nhỏ hơn 4, ∆pH | ≥ 3,2 ≤ 0,7 | TCVN 7127 (ISO 4045) |
| Độ bền xé, N | ≥ 20 | TCVN 7122-1 (ISO 3377-1) |
A.2 Các đặc tính phụ trợ, các giá trị khuyến nghị và phương pháp thử cho da bọc đệm dùng cho đồ nội thất
Xem Bảng A.4
Bảng A.4 - Tất cả các loại da
| Đặc tính của da | Giá trị khuyến nghị | Phương pháp thử |
| Tính bắt cháy | Đạt | ISO 8191-1 và ISO 8191-2 Không làm ướt |
| Độ bền với rạn nứt lạnh của lớp trau chuốt, - 15oC | Không bị rạn nứt | TCVN 10459 (ISO 17233) |
| Độ bền màu với đốm nước, thang xám | ≥ 3 Không bị phồng rộp vĩnh viễn | TCVN 10057 (ISO 15700) |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1:1988) về Đồ nội thất - Ghế -xác định độ ổn định- Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2:1992) về Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế có cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-1:2015 (ISO 8191-1:1987) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 1: Nguồn cháy: Điếu thuốc lá cháy âm ỉ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-2:2015 (ISO 8191-2:1988) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 2: Nguồn cháy: Dụng cụ đánh lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) về Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11536:2016 (ISO 7172:1988) về Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11537-1:2016 (ISO 10131-1:1997) về Giường gấp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 1 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10063:2013 (ISO 20433:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mài mòn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10064:2013 (ISO 27587:2009) về Da - Phép thử hóa - Xác định Formalđehyt tự do trong chất trợ gia công
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10054:2013 (ISO 11643:2009) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu của mẫu nhỏ đối với dung môi
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1:1988) về Đồ nội thất - Ghế -xác định độ ổn định- Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2:1992) về Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế có cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-1:2015 (ISO 8191-1:1987) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 1: Nguồn cháy: Điếu thuốc lá cháy âm ỉ
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10774-2:2015 (ISO 8191-2:1988) về Đồ nội thất - Đánh giá khả năng cháy của đồ nội thất được bọc - Phần 2: Nguồn cháy: Dụng cụ đánh lửa
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11534-2:2016 (ISO 4211-2:2013) về Đồ nội thất - Phương pháp thử lớp hoàn thiện bề mặt - Phần 2: Đánh giá độ bền với nhiệt ẩm
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) về Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11536:2016 (ISO 7172:1988) về Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11537-1:2016 (ISO 10131-1:1997) về Giường gấp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu an toàn