Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho. Đây là một chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ chín của nho nguyên liệu cũng như phát hiện các hành vi gian lận thương mại trong quá trình sản xuất rượu vang.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng glycerol bằng sắc ký lỏng áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm rượu vang (bao gồm cả rượu vang nổ, rượu vang ngọt) và nước quả nho.
- Phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao, cho phép phân tích định lượng glycerol ở các dải nồng độ khác nhau thường gặp trong các sản phẩm đồ uống từ nho.
Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 2)
- Mẫu thử sau khi được xử lý sơ bộ (lọc hoặc pha loãng nếu cần thiết) sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Quá trình tách glycerol ra khỏi các thành phần khác trong mẫu được thực hiện trên cột sắc ký trao đổi ion hoặc cột rây phân tử thích hợp.
- Phát hiện và định lượng glycerol bằng đầu dò chỉ số khúc xạ (Refractive Index Detector - RID) hoặc đầu dò thích hợp khác dựa trên thời gian lưu và diện tích pic (hoặc chiều cao pic) so với đường chuẩn của glycerol tinh khiết.
Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 3)
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Sử dụng nước siêu tinh khiết dùng cho HPLC để pha chế pha động và dung dịch chuẩn, tránh gây nhiễu đường nền.
- Glycerol chuẩn: Có độ tinh khiết tối thiểu 99%, dùng để chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc phục vụ xây dựng đường chuẩn.
- Pha động: Tùy thuộc vào loại cột sắc ký sử dụng, thông thường là dung dịch axit sunfuric loãng (ví dụ: 0,005 M) hoặc nước cất siêu tinh khiết đã được lọc qua màng lọc 0,45 µm và khử khí hoàn toàn.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Được trang bị bơm cao áp có khả năng duy trì tốc độ dòng ổn định, bộ phận tiêm mẫu (bằng tay hoặc tự động).
- Đầu dò chỉ số khúc xạ (Refractive Index Detector): Có độ nhạy cao, được kiểm soát nhiệt độ ổn định để tránh trôi đường nền.
- Cột sắc ký: Cột chuyên dụng cho phân tích đường và axit hữu cơ (ví dụ: cột trao đổi ion dạng hydro hoặc cột silica liên kết thích hợp) có khả năng tách hoàn toàn pic glycerol khỏi các pic của đường (glucose, fructose) và axit hữu cơ khác.
- Lò cột: Thiết bị kiểm soát nhiệt độ cột sắc ký để đảm bảo hiệu quả tách tối ưu và độ lặp lại của thời gian lưu.
- Màng lọc mẫu và màng lọc pha động: Màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm hoặc nhỏ hơn, tương thích với dung môi sử dụng để loại bỏ tạp chất cơ học trước khi bơm vào hệ thống HPLC.
- Dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm: Bình định mức, pipet chính xác, cốc mỏ, ống nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11032:2015
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLYCEROL TRONG RƯỢU VANG VÀ NƯỚC NHO - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Beverages - Determination of glycerol content in wine and grape juice - Liquid chromatographic method
TCVN 11032:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 991.46 Glycerol in wine and grape juice. Liquid chromatographic method;
TCVN 11032:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLYCEROL TRONG RƯỢU VANG VÀ NƯỚC NHO - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Beverages - Determination of glycerol content in wine and grape juice - Liquid chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định glycerol trong rượu vang và các loại nước nho.
2. Nguyên tắc
Lọc phần mẫu thử qua màng lọc. Glycerol trong mẫu thử được xác định bằng sắc ký lỏng (LC), dùng cột trao đổi cation mạnh với detector chỉ số khúc xạ, bộ tích phân và chất chuẩn ngoại.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Glycerol, độ tinh khiết 99,5 %.
3.2. Dung dịch chuẩn glycerol (dùng cho rượu vang), 7 500 mg/l.
3.3. Dung dịch chuẩn glycerol (dùng cho nước nho), 1 000 mg/l.
3.4. Pha động, nước, dùng cho LC (hoặc nước đã khử ion, lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm), đã khử khí bằng cách đun sôi hoặc sục khí heli.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể sau đây:
4.1. Máy sắc ký lỏng (LC), có bộ bơm mẫu, bộ phận làm nóng cột, detector chỉ số khúc xạ, máy tích phân.
4.2. Cột LC, kích thước 300 mm x 7,8 mm, được nhồi cation mạnh (dạng H ), số đĩa lý thuyết n ³ 1 500, hệ số đuôi T £ 1,5 được tính cho glycerol (ví dụ: Cột Bio-Rad HPX87*, No. 125-0740, có n = 2 800, T khoảng 1,0).
4.3. Cột bảo vệ, có hệ thống khử tro, để loại bỏ các tạp chất vô cơ (nhựa cation mạnh H ; nhựa anion mạnh OH-). Nếu hệ thống LC (cột bảo vệ và cột LC) có hệ số kéo đuôi đối với glycerol > 1,5 thì thay cột bảo vệ. Ví dụ: Bio-Rad, No. 125-0118 hoặc loại tương đương.
4.4. Bộ lọc màng, dùng một lần, cỡ lỗ 0,45 μm (đường kính 3 cm), được gắn với xyranh bằng thủy tinh hoặc xyranh bằng chất dẻo dung tích 5 ml.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Lọc mẫu qua bộ lọc màng (4.4).
6.2. Điều kiện vận hành sắc kí
Khuyến cáo các điều kiện vận hành sau đây:
- tốc độ dòng: 0,5 ± 0,05 ml/min (glycerol cần rửa giải ít nhất 12 min);
- thể tích bơm mẫu: 10 μl;
6.3. Xác định
Bơm dung dịch chuẩn (3.2 hoặc 3.3) vào máy sắc ký lỏng (4.1) cho đến khi thu được độ tái lập nhỏ hơn 2 % đối với năm lần liên tiếp. Bơm ba lần chất chuẩn để lấy giá trị trung bình.
7. Tính kết quả
Hàm lượng glyceryl trong mẫu, X, biểu thị bằng miligam trên lit (mg/l), tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
S là diện tích pic của phần mẫu thử;
S’ là diện tích pic của chất chuẩn;
C’ là nồng độ glycerol trong dung dịch chuẩn (3.2 hoặc 3.3), tính bằng miligam trên lit (mg/l).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp láy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
đ) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Các kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Các kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên dải nồng độ glycerol từ 25 mg/l đến 10 000 mg/l
| Mẫu | Rượu | Nước nho trắng | Nước nho đỏ |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/l | 57,96 | 19,29 | 31,02 |
| Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, % | 1,25 | 7,32 | 8,63 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/l | 143,69 | 52,55 | 55,14 |
| Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, % | 2,79 | 16,97 | 19,10 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10741:2015 (CODEX STAN 67-1981) về Nho khô
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10920:2015 (ISO 2168:1974) về Nho tươi - Hướng dẫn bảo quản lạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977) về Van công nghiệp công dụng chung - Ghi nhãn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10828:2015 (ISO 5752:1982) về Van kim loại dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12082:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng chất khô tổng số - Phương pháp khối lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12083:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng tro
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12085:2017 về Rượu vang - Xác định nồng độ rượu theo thể tích - Phương pháp chưng cất sử dụng pycnometer
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12086:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit tổng số
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12087:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit bay hơi
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12088:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp chuẩn độ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- 1 Quyết định 3959/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đồ uống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10741:2015 (CODEX STAN 67-1981) về Nho khô
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10920:2015 (ISO 2168:1974) về Nho tươi - Hướng dẫn bảo quản lạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977) về Van công nghiệp công dụng chung - Ghi nhãn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10828:2015 (ISO 5752:1982) về Van kim loại dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12082:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng chất khô tổng số - Phương pháp khối lượng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12083:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng tro
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12085:2017 về Rượu vang - Xác định nồng độ rượu theo thể tích - Phương pháp chưng cất sử dụng pycnometer
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12086:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit tổng số
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12087:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit bay hơi
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12088:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp chuẩn độ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch