Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-6:2007 quy định phương pháp xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh của ván gỗ nhân tạo. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7756 về ván gỗ nhân tạo - phương pháp thử, giúp đánh giá chất lượng cơ lý của các loại ván như ván dăm, ván sợi, ván dán và các loại ván nhân tạo khác.

Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại ván gỗ nhân tạo phẳng để xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
  • Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần kết hợp với các tài liệu liên quan bao gồm TCVN 7756-1 về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và TCVN 7756-2 về xác định kích thước mẫu thử.

Nguyên lý của phương pháp thử

Phương pháp thử dựa trên nguyên lý uốn tĩnh ba điểm. Mẫu thử được đặt trên hai gối đỡ có khoảng cách xác định, sau đó tác dụng một lực tập trung vào giữa nhịp uốn của mẫu thử với tốc độ không đổi. Quá trình thử nghiệm yêu cầu đo lực tác dụng và độ võng tương ứng ở vùng biến dạng đàn hồi để tính môđun đàn hồi, đồng thời xác định lực cực đại khi mẫu bị phá hủy để tính độ bền uốn tĩnh.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy thử uốn: Thiết bị thử nghiệm phải có khả năng tác dụng lực chính xác, có các gối đỡ và mũi uốn hình trụ tròn với bán kính quy định để tránh làm hỏng cục bộ bề mặt mẫu thử.
  • Dụng cụ đo lực: Có khả năng đo tải trọng tác dụng chính xác đến 1% giá trị đo.
  • Dụng cụ đo độ võng: Thiết bị đo độ võng ở giữa nhịp uốn của mẫu thử với độ chính xác đến 0,1 mm.
  • Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc panme để đo chiều rộng và chiều dày của mẫu thử với độ chính xác theo quy định của TCVN 7756-2.

Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu

  • Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử có dạng hình hộp chữ nhật phẳng. Chiều dài mẫu thử được xác định dựa trên chiều dày danh nghĩa của ván cộng thêm một khoảng dư hợp lý. Chiều rộng của mẫu thử được quy định cụ thể tùy thuộc vào loại ván và chiều dày của ván.
  • Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử phải đủ để đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm theo quy định lấy mẫu.
  • Điều hòa mẫu thử: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được ổn định trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn cho đến khi khối lượng không đổi để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác và đồng nhất.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Đo kích thước mẫu: Đo chiều rộng và chiều dày của từng mẫu thử tại vị trí giữa nhịp uốn trước khi tiến hành thử.
  • Thiết lập khoảng cách gối đỡ: Khoảng cách giữa hai điểm tựa của gối đỡ được điều chỉnh bằng một số lần nhất định so với chiều dày danh nghĩa của mẫu thử.
  • Tác dụng lực uốn: Đặt mẫu thử lên hai gối đỡ, tác dụng lực liên tục thông qua mũi uốn đặt ở giữa nhịp. Tốc độ gia tải phải được duy trì ổn định sao cho mẫu thử bị phá hủy trong khoảng thời gian quy định.
  • Ghi lại số liệu: Ghi lại các giá trị lực và độ võng tương ứng trong giai đoạn biến dạng đàn hồi để tính môđun đàn hồi, đồng thời ghi lại lực phá hủy cực đại để tính độ bền uốn.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Môđun đàn hồi khi uốn tĩnh: Được tính toán dựa trên công thức liên quan đến khoảng cách giữa hai gối đỡ, chiều rộng, chiều dày của mẫu thử, và độ dốc của đường biểu diễn lực - độ võng trong vùng biến dạng đàn hồi. Đơn vị tính là Megapascal (MPa) hoặc Newton trên milimét vuông.
  • Độ bền uốn tĩnh: Được tính bằng công thức liên quan đến lực phá hủy cực đại, khoảng cách giữa hai gối đỡ, chiều rộng và chiều dày của mẫu thử. Đơn vị tính là Megapascal (MPa) hoặc Newton trên milimét vuông.
  • Xử lý kết quả: Kết quả thử nghiệm của nhóm mẫu thử được biểu thị bằng giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn của các mẫu thử đạt yêu cầu.

Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng, thông tin chi tiết về mẫu thử (loại ván, ký hiệu, kích thước), điều kiện môi trường điều hòa mẫu, kết quả đo chi tiết của từng mẫu thử, giá trị trung bình của môđun đàn hồi và độ bền uốn tĩnh, các hiện tượng bất thường trong quá trình thử (nếu có), và ngày tháng thực hiện thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7756-6 : 2007

VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI KHI UỐN TĨNH VÀ ĐỘ BỀN UỐN TĨNH

Wood based panels – Test methods – Part 6: Dermination of modulus of elasticity in bending and bending strength

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh của ván gỗ nhân tạo có chiều dày không nhỏ 3 mm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 7756-1 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.

TCVN 7756-2 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.

3. Nguyên tắc

Mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh được xác định bằng cách đặt tải trọng lên tâm mẫu thử khi hai đầu cuối của mẫu tựa trên hai gối đỡ. Mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh được tính dựa vào độ dốc của đường cong biểu diễn quan hệ tải trọng và biến dạng.

Độ bền uốn tĩnh được tính bằng cách chia tải trọng cực đại khi mẫu thử bị phá hủy cho tiết diện ngang của mẫu thử tại vị trí đặt tải.

4. Thiết bị và dụng cụ

4.1. Dụng cụ đo

- thước cặp có độ chính xác đến 0,05 mm;

- thước thẳng, có độ chính xác đến 0,1 mm.

4.2. Thiết bị thử nén (xem sơ đồ Hình 1), bao gồm:

- gối đỡ: Hai gối đỡ hình trụ, đường kính (15 ± 0,5) mm, chiều dài tối thiểu bằng chiều rộng mẫu thử và được đặt song song với nhau. Khoảng cách giữa hai gối đỡ có thể điều chỉnh được.

- đầu gia tải hình trụ, có chiều dài tối thiểu bằng chiều rộng mẫu thử, đường kính (30 ± 0,5) mm. Đầu gia tải đặt song song và cách đều với hai gối đỡ.

- đồng hồ đo lực, có thang đo chính xác đến 1 % giá trị đo.

- đồng hồ đo biến dạng tại điểm giữa của mẫu thử, với độ chính xác đến 0,1 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1- Mẫu thử

I1 = 20 d

F- Lực tác dụng

I2 = I1 + 50

d- Chiều dày mẫu thử

Hình 1 – Sơ đồ bố trí mẫu thử uốn

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử có kích thước hình chữ nhật, chiều rộng (50 ± 1) mm, chiều dài bằng 20 lần chiều dày của tấm mẫu thử cộng thêm 50 mm, nhưng không nhỏ hơn 150 mm và không lớn hơn 1050 mm.

Mẫu được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7756-1 : 2007.

6. Cách tiến hành

6.1. Đo chiều dày của mẫu thử tại điểm giao nhau của hai đường chéo và đo chiều rộng tại chính giữa chiều dài mẫu thử, theo TCVN 7756-2 : 2007.

6.2. Điều chỉnh khoảng cách giữa các tâm của gối tựa sao cho phù hợp với chiều dài mẫu thử, nhưng không nhỏ hơn 100 mm và không lớn hơn 1000 mm, chính xác đến 0,5 mm.

6.3. Đặt mẫu thử ngay ngắn trên gối tựa sao cho trục dọc của mẫu thử vuông góc với trục của gối đỡ và đầu gia tải nằm chính giữa chiều dài mẫu thử (vị trí đã đo kích thước).

6.4. Truyền tải lên mẫu thử qua đầu gia tải hình trụ (xem Hình 1) với tốc độ không đổi, sao cho tải trọng cực đại đạt được trong thời gian (60 ± 30) giây.

Đo biến dạng tại vị trí điểm giữa của mẫu thử (ngay phía dưới đầu gia tải), chính xác đến 0,1 mm. Vẽ biểu đồ thể hiện quan hệ giữa tải trọng và biến dạng tương ứng với tối thiểu 6 cặp giá trị (xem biểu đồ Hình 2).

6.5. Ghi tải trọng cực đại, chính xác đến 1 %.

6.6. Tiến hành thử nghiệm với hai tổ mẫu tương ứng với hai hướng dọc và ngang của gỗ. Ở mỗi tổ mẫu, thử uốn một nửa trên mặt phải và nửa còn lại trên mặt trái của mẫu thử.

Hình 2 – Biểu đồ tải trọng – biến dạng khi uốn tĩnh

7. Biểu thị kết quả

7.1. Mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh (Em), tính bằng MPa của mỗi mẫu thử, theo công thức sau:

Trong đó:

I1          khoảng cách giữa các tâm của gối tựa, tính bằng milimét;

b          chiều rộng mẫu thử, tính bằng milimét;

d          chiều dày mẫu thử, tính bằng milimét;

(F2 – F1) mức tăng tải trọng trên đoạn thẳng của đường cong tải trọng – biến dạng, tính bằng Niu tơn, trong đó: F1 xấp xỉ 10%, F2 xấp xỉ 40% tải trọng tối đa;

(a2 – a1) mức tăng biến dạng tại giữa chiều dài mẫu thử (tương ứng với (F2 – F1)).

Kết quả mô đun đàn hồi của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng mô đun đàn hồi của tất cả các mẫu thử lấy từ tấm mẫu thử đó, lấy chính xác đến ba chữ số sau dấu phẩy.

7.2. Độ bền uốn tĩnh, su, tính bằng MPa, của mỗi mẫu thử được xác định theo công thức:

Trong đó:

Fmax      tải trọng cực đại ghi được N.

I1          khoảng cách giữa tâm của các gối tựa, tính bằng milimét;

b          chiều rộng mẫu thử, tính bằng milimét;

d          chiều dày mẫu thử, tính bằng milimét;

Kết quả độ bền uốn tĩnh của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ bền uốn tĩnh của tất cả các mẫu thử lấy từ tấm mẫu thử đó, lấy chính xác đến ba chữ số sau dấu phẩy.

8. Báo cáo thử nghiệm

Theo TCVN 7756-1 : 2007.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh

Số hiệu: TCVN7756-6:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký