Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9427:2003, là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của ván gỗ nhân tạo. Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi phục vụ cho việc kiểm định chất lượng, đánh giá đặc tính cơ lý và phân loại các sản phẩm ván gỗ công nghiệp trên thị trường.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng.
  • Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chi tiết được cung cấp trong nguồn dữ liệu trích xuất.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung chính sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ ràng đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại ván gỗ nhân tạo. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định khối lượng riêng của từng mẫu thử hoặc của toàn bộ tấm ván gỗ nhân tạo.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chính xác của phép đo, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, điều hòa mẫu và các phương pháp đo kích thước hình học của mẫu thử.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành liên quan đến khối lượng riêng của ván gỗ nhân tạo, giúp tránh các sai lệch hoặc hiểu sai trong quá trình thực hiện thử nghiệm và đọc kết quả.
  • Nguyên tắc xác định (Điều 4): Quy định nguyên lý cơ bản của phương pháp thử. Khối lượng riêng của mỗi mẫu thử được xác định bằng cách tính tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử (được cân ở trạng thái điều hòa tiêu chuẩn) và thể tích của chính mẫu thử đó (được xác định bằng cách đo các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều dày).

Khuyến nghị: Để thực hiện chính xác phép thử nghiệm xác định khối lượng riêng của ván gỗ nhân tạo, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ các hướng dẫn kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 với các quy định chi tiết về thiết bị, quy trình tiến hành và cách tính toán kết quả được nêu ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5694:2014

ISO 9427:2003

VÁN GỖ NHÂN TẠO – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Wood-based panels – Determination of density

Lời nói đầu

TCVN 5694:2014 thay thế TCVN 5694:1992

TCVN 5694:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 9427:2003.

TCVN 5694:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165

Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÁN GỖ NHÂN TẠO – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Wood-based panels – Determination of density

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của tấm ván gỗ nhân tạo.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5692 (ISO 9424) Ván gỗ nhân tạo – Xác định kích thước mẫu thử

ISO 16999 Wood-based panels – Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo – Lấy mẫu và cắt mẫu thử)

3. Nguyên tắc

Khối lượng riêng được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử ở cùng độ ẩm.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Panme hoặc dụng cụ đo tương tự, dùng để đo chiều dày, các mặt đo tròn phẳng và song song với nhau, có đường kính từ 6,0 mm đến 20,0 mm và áp lực vận hành từ 0,02 MPa đến 0,05 MPa. Dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,01 mm.

Lựa chọn đường kính mặt đo phải phụ thuộc vào loại ván. Theo nguyên tắc, các ván có khối lượng riêng nhỏ và/hoặc bề mặt không nhẵn được đo bằng cách sử dụng dụng cụ đo có đường kính mặt đo lớn hơn.

4.2. Thước cặp hoặc dụng cụ khác bất kỳ

Để đo chiều dài và chiều rộng, với kích thước chiều rộng bề mặt đo ít nhất bằng 5 mm, dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,1 mm.

4.3. Cân, chính xác đến 0,01 g.

5. Mẫu thử

5.1. Lấy mẫu và cắt mẫu

Lấy mẫu và cắt mẫu thử phải tiến hành theo ISO 16999.

5.2. Kích thước

Mẫu thử có dạng hình vuông, chiều dài danh nghĩa của cạnh là 50 mm.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các mẫu thử có chiều dài danh nghĩa của cạnh lên đến 150 mm đối với kiểm soát tại nhà máy nếu chứng minh được có mối liên quan hợp lệ.

Trong trường hợp các ván ép đùn, tấm xốp hoặc tấm có kết cấu tương tự có các lỗ rỗng song song với chiều dài hoặc chiều rộng của mẫu thử thì toàn bộ chiều dài hoặc chiều rộng của mẫu thử phải ít nhất gấp hai lần chiều dài hoặc chiều rộng của một lõi hổng riêng rẽ (nghĩa là gấp hai lần đường kính ống cộng với hai lần chiều dày thân) và mẫu thử phải có mặt cắt ngang đối xứng như thể hiện trên Hình 1.

Hình 1 – Mặt cắt ngang của tấm dạng ống.

5.3. Ổn định

Mẫu thử phải được ổn định đến khối lượng không đổi trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (20 ± 2) oC, nếu cần thiết. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu thử.

6. Cách tiến hành

6.1. Cân

Cân từng mẫu thử chính xác đến 0,01 g.

6.2. Đo kích thước

Đo các kích thước mỗi mẫu thử theo TCVN 5692 (ISO 9424) như sau

a) Đo chiều dày, t, tại điểm giao nhau của các đường chéo như thể hiện trong Hình 2 (trừ khi trên bề mặt có điểm bất thường trùng với giao điểm này có thể gây ảnh hưởng đến phép đo) chính xác đến 0,05 mm.

Áp dụng cụ đo một cách từ từ lên bề mặt của mẫu thử.

b) Đo b1b2 tại hai vị trí song song với các cạnh của mẫu thử dọc theo đường đi q ua tâm của cạnh đối diện như thể hiện trong Hình 2, chính xác đến 0,1 mm.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Khối lượng riêng, ρ, của mỗi mẫu thử, biểu thị bằng kilogam trên mét khối (kg/m3) được tính theo công thức:

ρ = x 106

trong đó:

m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam (g);

b1b2 là chiều rộng và chiều dài của mẫu thử, tính bằng milimét (mm), (b1 = b2);

t là chiều dày của mẫu thử, tính bằng milimét (mm).

7.2 Khối lượng riêng của một tấm là trung bình cộng khối lượng riêng của tất cả các mẫu thử lấy từ cùng tấm đó và được biểu thị bằng kilogam trên mét khối (kg/m3) đến số nguyên gần nhất.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Điểm đo

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

- báo cáo lấy mẫu theo ISO 16999;

- ngày báo cáo;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- loại và chiều dày tấm;

- yêu cầu kỹ thuật sản phẩm liên quan;

- xử lý bề mặt, nếu có;

- thiết bị cụ thể được sử dụng, trong trường hợp có khả năng khác được cho phép trong tiêu chuẩn này;

- kết quả thử nghiệm, biểu thị như đã được công bố trong Điều 7;

- tất cả các sai khác so với tiêu chuẩn này.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Nguyên tắc

4. Thiết bị, dụng cụ

5. Mẫu thử

6. Cách tiến hành

7. Biểu thị kết quả

8. Báo cáo thử nghiệm

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng

Số hiệu: TCVN5694:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký