Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7753:2007 về Ván sợi - Ván MDF là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm ván sợi mật độ trung bình (MDF) được sản xuất theo phương pháp khô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ván sợi được sản xuất theo phương pháp khô (thường gọi là ván MDF - Medium Density Fibreboard).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ván MDF có hoặc không có lớp phủ bề mặt, được sử dụng trong các điều kiện môi trường khác nhau như môi trường khô, môi trường ẩm hoặc môi trường ngoài trời.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này làm cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất, lưu thông và nghiệm thu công trình xây dựng, trang trí nội ngoại thất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử ván sợi, ván dăm và các loại ván nhân tạo từ gỗ khác.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến việc xác định kích thước, độ ẩm, khối lượng thể tích, độ giãn nở chiều dày sau khi ngâm nước, độ bền kéo vuông góc với mặt ván (độ liên kết nội), độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi khi uốn.
- Ngoài ra, các tài liệu viện dẫn cũng quy định phương pháp xác định hàm lượng giải phóng formaldehyde (như phương pháp bình hấp thụ hoặc phương pháp đục lỗ) để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sử dụng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô (Ván MDF): Là loại ván nhân tạo được sản xuất từ sợi gỗ hoặc các nguyên liệu xơ sợi lignocellulose khác, có sự tham gia của chất kết dính hữu cơ và có thể thêm các chất phụ gia khác dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.
- Điều kiện khô: Môi trường có độ ẩm không khí tương đối thấp, nhiệt độ phòng bình thường, nơi ván MDF không bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm cao kéo dài.
- Điều kiện ẩm: Môi trường có độ ẩm không khí tương đối cao, nơi ván MDF có thể phải chịu tác động gián tiếp của hơi ẩm hoặc tiếp xúc ngắn hạn với nước ẩm nhưng không bị ngập nước liên tục.
- Ván chịu lực (Load-bearing board): Loại ván MDF được thiết kế và sản xuất để có khả năng chịu tải trọng cơ học trong các kết cấu xây dựng hoặc đồ nội thất chịu lực.
- Phân loại ván MDF (Điều 4)
- Ván MDF được phân loại dựa trên mục đích sử dụng và điều kiện môi trường làm việc thực tế của sản phẩm.
- Phân loại theo điều kiện sử dụng: Bao gồm ván sử dụng trong điều kiện khô (ký hiệu MDF), ván sử dụng trong điều kiện ẩm (ký hiệu MDF.H) và ván sử dụng ngoài trời hoặc điều kiện đặc biệt.
- Phân loại theo khả năng chịu lực: Bao gồm ván sử dụng chung (không chịu lực), ván chịu lực dùng trong điều kiện khô hoặc ẩm, và ván chịu lực cao dùng trong các kết cấu kỹ thuật đặc thù.
- Việc phân loại rõ ràng giúp người tiêu dùng, đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn đúng chủng loại ván MDF phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo độ bền vững cho sản phẩm.
Fibreboards – Dry process boards MDF
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật đối với ván sợi sản xuất theo phương pháp khô (ván MDF, định nghĩa theo TCVN 7750 : 2007), không phủ mặt, chịu tải và không chịu tải, sử dụng trong điều kiện khô và ẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7750 : 2007 Ván sợi – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
TCVN 7756-2 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-3 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm.
TCVN 7756-4 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích.
TCVN 7756-5 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước.
TCVN 7756-6 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 6: Xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-7 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
TCVN 7756-8 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm.
TCVN 7756-11 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám giữ đinh vít.
TCVN 7756-12 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt.
Theo bảng 1
Bảng 1 – Cấp chịu tải của ván MDF
| Cấp chịu tải | Thời gian | Ví dụ |
| Vĩnh cửu | Trên 10 năm | Tải trọng bản thân |
| Dài | Từ 6 tháng đến 10 năm | Tải trọng khi lưu giữ |
| Trung bình | Từ 1 tuần đến 6 tháng | Tải trọng bắt buộc |
| Ngắn | Ít hơn 1 tuần | Tải trọng gió |
| Tức thời | - | Tải trọng bất ngờ |
MDF.D – Ván MDF thông dụng sử dụng trong điều kiện khô.
MDF.H – Ván MDF thông dụng sử dụng trong điều kiện ẩm
MDF.LA – Ván MDF chịu tải sử dụng trong điều kiện khô.
MDF.KLS – Ván MDF chịu tải sử dụng trong điều kiện ẩm.
5.1. Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với tất cảc các loại ván MDF theo Bảng 2
5.2. Yêu cầu kỹ thuật riêng đối với từng loại ván sợi
5.2.1. Yêu cầu đối với ván MDF.D được qui định trong Bảng 3.
5.2.2. Yêu cầu đối với ván MDF.H được qui định trong Bảng 4.
5.2.3. Yêu cầu đối với ván MDF.LA được qui định trong Bảng 5.
5.2.4. Yêu cầu đối với ván MDF.HLS được qui định trong Bảng 6.
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật chung đối với ván MDF
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Sai lệch so với kích thước danh nghĩa: |
|
| - Chiều dày, mm : |
|
| + Đối với chiều dày từ 1,8 mm đến 19 mm | ± 0,2 |
| + Đối với chiều dày lớn hơn 19 mm | ± 0,3 |
| - Chiều dài, chiều rộng, mm/m | ± 2, nhưng không vượt quá ± 5 mm |
| - Độ vuông góc, mm/m, không lớn hơn | 2 |
| - Độ thẳng của cạnh, mm/m, không lớn hơn | 1,5 |
| 2. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng một tấm, % | ± 7 |
| 3. Độ ẩm, % | Từ 8 đến 12 |
| 4. Lực bám giữ đính vít(1), N, không nhỏ hơn |
|
| - Trên bề mặt | 950 |
| - Trên mặt cạnh | 650 |
| 5. Hàm lượng formaldehyt(2) theo phương pháp chiết (Perforator) | Loại E1: ≤ 9 mg/100g Loại E2: ≤ 30 mg/100g |
| CHÚ THÍCH: 1) Chỉ qui định đối với ván sợi có chiều dày lớn hơn 15 mm. 2) Loại E1: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là 24 giờ đối với quá trình sản xuất. Loại E2: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là một tuần đối với quá trình sản xuất. | |
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.D
| Tên chỉ tiêu | Mức, theo chiều dày mm | ||||||||
| Từ 1,8 đến 2,5 | Lớn hơn 2,5 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 9 | Lớn hơn 9 đến 12 | Lớn hơn 12 đến 19 | Lớn hơn 19 đến 30 | Lớn hơn 30 đến 45 | Lớn hơn 45 | |
| 1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn | 45 | 35 | 30 | 17 | 15 | 12 | 10 | 8 | 6 |
| 2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,65 | 0,65 | 0,65 | 0,65 | 0,60 | 0,55 | 0,55 | 0,50 | 0,50 |
| 3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 23 | 23 | 23 | 23 | 22 | 20 | 18 | 17 | 15 |
| 4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | - | - | 2 700 | 2 700 | 2 500 | 2 200 | 2 100 | 1 900 | 1 700 |
Bảng 4 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.H
| Tên chỉ tiêu | Mức, theo chiều dày mm | |||||||||
| Từ 1,8 đến 2,5 | Lớn hơn 2,5 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 9 | Lớn hơn 9 đến 12 | Lớn hơn 12 đến 19 | Lớn hơn 19 đến 30 | Lớn hơn 30 đến 45 | Lớn hơn 45 | ||
| 1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn | 35 | 30 | 18 | 12 | 10 | 8 | 7 | 7 | 6 | |
| 2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,80 | 0,80 | 0,75 | 0,75 | 0,70 | 0,60 | |
| 3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 27 | 27 | 27 | 27 | 26 | 24 | 22 | 17 | 15 | |
| 4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 2700 | 2700 | 2700 | 2700 | 2500 | 2400 | 2300 | 2200 | 2000 | |
| 5. Độ bền ẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Lựa chọn 1a) | Độ trương nở chiều dày sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn. | 50 | 40 | 25 | 19 | 16 | 15 | 15 | 15 | 15 |
| Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn. | 0,35 | 0,35 | 0,35 | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,15 | 0,10 | 0,10 | |
| Lựa chọn 2b) | Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử sôi, MPa, không nhỏ hơn. | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,15 | 0,15 | 0,12 | 0,12 | 0,10 | 0,10 |
| a) Áp dụng cho tất cả các chủng loại ván MDF. b) Chỉ áp dụng cho ván MDF trên cơ sở chất kết dính là phenolic và các loại khác tương đương. | ||||||||||
Bảng 5 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.LA
| Tên chỉ tiêu | Mức, theo chiều dày mm | ||||||||
| Từ 1,8 đến 2,5 | Lớn hơn 2,5 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 9 | Lớn hơn 9 đến 12 | Lớn hơn 12 đến 19 | Lớn hơn 19 đến 30 | Lớn hơn 30 đến 45 | Lớn hơn 45 | |
| 1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn | 45 | 35 | 30 | 17 | 15 | 12 | 10 | 8 | 6 |
| 2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,65 | 0,60 | 0,60 | 0,55 | 0,50 |
| 3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 29 | 29 | 29 | 29 | 27 | 25 | 23 | 21 | 19 |
| 4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 3 000 | 3 000 | 3 000 | 3 000 | 2 800 | 2 500 | 2 300 | 2 100 | 1 900 |
Bảng 6 – Các chỉ tiêu cơ lý đối với ván MDF.HLS
| Tên chỉ tiêu | Mức, theo chiều dày mm | |||||||||
| Từ 1,8 đến 2,5 | Lớn hơn 2,5 đến 4 | Lớn hơn 4 đến 6 | Lớn hơn 6 đến 9 | Lớn hơn 9 đến 12 | Lớn hơn 12 đến 19 | Lớn hơn 19 đến 30 | Lớn hơn 30 đến 45 | Lớn hơn 45 | ||
| 1. Độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm trong nước, %, không lớn hơn | 35 | 30 | 18 | 12 | 10 | 8 | 7 | 7 | 6 | |
| 2. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván, MPa, không nhỏ hơn | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,80 | 0,80 | 0,75 | 0,75 | 0,70 | 0,60 | |
| 3. Độ bền uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 34 | 34 | 34 | 34 | 32 | 30 | 28 | 21 | 19 | |
| 4. Môđun đàn hồi uốn tĩnh, MPa, không nhỏ hơn | 3 000 | 3 000 | 3 000 | 3 000 | 2 800 | 2 700 | 2 600 | 2 400 | 2 200 | |
| 5. Độ bền ẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Lựa chọn 1a) | Độ trương nở chiều dày sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, %, không lớn hơn. | 50 | 40 | 25 | 19 | 16 | 15 | 15 | 15 | 15 |
| Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử chu kỳ nhiệt ẩm, MPa, không nhỏ hơn. | 0,35 | 0,35 | 0,35 | 0,30 | 0,25 | 0,20 | 0,15 | 0,10 | 0,10 | |
| Lựa chọn 2b) | Độ bền kéo vuông góc với mặt ván sau khi thử sôi, MPa, không nhỏ hơn. | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,15 | 0,15 | 0,12 | 0,12 | 0,10 | 0,10 |
| a) Áp dụng cho tất cả các chủng loại ván MDF. b) Chỉ áp dụng cho ván MDF trên cơ sở chất kết dính là phenolic và các loại khác tương đương. - Chủng loại ván MDF.HLS sử dụng cho cấp chịu tải ngắn hoặc tức thời. | ||||||||||
6.1. Sai lệch so với kích thước danh nghĩa
Xác định theo TCVN 7756-2 : 2007.
6.2. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng một tấm
Xác định theo TCVN 7756-4 : 2007.
6.3. Độ ẩm
Xác định theo TCVN 7756-3: 2007.
6.4. Lực bám giữ đinh vít
Xác định theo TCVN 7756-11 : 2007.
6.5. Hàm lượng formaldehyt
Xác định theo TCVN 7756-12 : 2007.
6.6. Độ trương nở chiều dày sau 24h ngâm trong nước
Xác định theo TCVN 7756-5: 2007.
6.7. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván
Xác định theo TCVN 7756-7: 2007.
6.7. Độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uốn tĩnh
Xác định theo TCVN 7756-6: 2007.
6.9. Độ bền ẩm
Xác định theo TCVN 7756-8: 2007.
7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
7.1. Ghi nhãn
Mỗi tấm ván MDF hoặc cả kiện sản phẩm phải có nhãn mác rõ ràng của nhà sản xuất bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:
a) Tên nhà sản xuất, nhãn thương mại và chứng chỉ xuất xưởng;
b) Số hiệu tiêu chuẩn, chủng loại ván (MDF.D, MDF.H, MDF.LA hoặc MDF.HLS);
c) Chiều dày;
d) Hàm lượng formaldehyt;
e) Số lô sản xuất hoặc tháng và năm sản xuất.
7.2. Bảo quản
Ván MDF phải được bảo quản ở nơi khô ráo.
Kho chứa ván MDF phải đảm bảo sạch, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.
Ván MDF phải được xếp cách tường ít nhất 20 cm, cách mặt đất ít nhất 30 cm.
7.3. Vận chuyển
Ván MDF được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ướt. Không được chở ván MDF chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của ván.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 65: 2004 về sản xuất ván sợi – yêu cầu an toàn trong vận hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4812:1989 (ST SEV 2813 - 80) về Ván sợi -Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-2:2023 về Dăm gỗ - Phần 2: Dăm gỗ dùng để sản xuất ván dăm, ván sợi
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 65: 2004 về sản xuất ván sợi – yêu cầu an toàn trong vận hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4812:1989 (ST SEV 2813 - 80) về Ván sợi -Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-2:2023 về Dăm gỗ - Phần 2: Dăm gỗ dùng để sản xuất ván dăm, ván sợi