Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu chất lượng đối với Xylitol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn của Xylitol khi đưa vào chế biến và sản xuất thực phẩm tại Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về phụ gia thực phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với chất phụ gia thực phẩm Xylitol.
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Xylitol tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Mô tả chi tiết và đặc tính kỹ thuật của Xylitol

  • Tên hóa học: D-xylitol.
  • Công thức hóa học: C5H12O5.
  • Khối lượng phân tử: 152,15 g/mol.
  • Chỉ số quốc tế (INS): 967.
  • Trạng thái tự nhiên: Là chất bột kết tinh màu trắng hoặc dạng tinh thể, hầu như không mùi, có vị ngọt thanh đặc trưng và tạo cảm giác mát lạnh trong miệng khi hòa tan.

Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, Xylitol sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu giới hạn sau:

  • Hàm lượng chất chính (Assay): Hàm lượng D-xylitol không được thấp hơn 98,5% và không được vượt quá 101,0% tính theo chế phẩm khô.
  • Hao hụt khối lượng khi sấy khô (Loss on drying): Không được vượt quá 0,5% khi sấy khô trong chân không trên chất hút ẩm phosphor pentoxyd trong 4 giờ.
  • Tro sulfat (Sulfated ash): Không được vượt quá 0,1%.
  • Đường khử (Reducing sugars): Không được vượt quá 0,2% (tính theo glucose).
  • Các polyol khác (Other polyols): Tổng hàm lượng các polyol khác (như sorbitol, mannitol, maltitol) không được vượt quá 2,0%.
  • Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng Chì (Pb) không được vượt quá 1 mg/kg; hàm lượng Nickel (Ni) không được vượt quá 2 mg/kg nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại.

Phương pháp xác định và thử nghiệm

  • Xác định độ hòa tan: Xylitol rất dễ tan trong nước, tan rất ít trong ethanol.
  • Xác định khoảng nóng chảy: Khoảng nóng chảy của Xylitol tinh khiết nằm trong khoảng từ 92 độ C đến 96 độ C.
  • Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Được sử dụng làm phương pháp chuẩn để định lượng hàm lượng Xylitol và các polyol liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác cao nhất trong quá trình kiểm nghiệm.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 11598:2016 đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu Xylitol đạt chuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11598:2016

PHỤ GIA THỰC PHẨM - XYLITOL

Food additives - Xylitol

 

Lời nói đầu

TCVN 11598:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006),

TCVN 11598:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - XYLITOL

Food additives - Xylitol

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với xylitol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo ph hấp thụ nguyên t ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo ph hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3  Mô tả

3.1  Tên gọi

Tên hóa học: Xylitol

3.2  Ký hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 967

C.A.S (mã số hóa chất): 87-99-0

3.3  Công thức hoá học: C5H12O5

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1- Công thức cấu tạo của xylitol

3.5  Khối lượng phân tử: 152,15

3.6  Chức năng sử dụng: Chất tạo ngọt, chất giữ ẩm

4  Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Bột tinh thể màu trắng, không mùi.

4.1.2  Độ hòa tan

Rất dễ tan trong nước, ít tan trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất dễ tan” nếu cần ít hơn 1 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “ít tan" nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3  Khoảng nhiệt độ nóng chảy

Từ 92 °C đến 96 °C.

4.1.4  Độ hấp thụ hồng ngoại

Phổ hồng ngoại của dịch phân tán mẫu trong kali bromua tương ứng với phổ hồng ngoại chuẩn (xem Hình 2).

Hình 2 - Phổ hồng ngoại chuẩn của xylitol

4.2  Các chỉ tiêu lý - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của xylitol theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Ch tiêu lý - hóa của xylitol

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Hàm lượng xylitol, % khối lượng chất khô

từ 98,5 đến 101,0

2. Hàm lượng các polyol khác (L-arabinitol, galactitol, manitol và sorbitol), % khối lượng, không lớn hơn

1,0

3. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

4. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

0,1

5. Hàm lượng đường khử, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

6. Hàm lượng niken, mg/kg, không lớn hơn

2

7. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

1

5  Phương pháp thử

5.1  Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Xác định dải nhiệt độ nóng chảy, theo 3.2 của TCVN 6469:2010.

5.3  Xác định hàm lượng xylitol và các polyol khác

5.3.1  Thuốc thử

5.3.1.1  Pyridin

5.3.1.2  Anhydrid axetic.

5.3.1.3  Dung dịch nội chuẩn

Cân khoảng 500 mg erythritol, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 25 ml (5.3.2.4), thêm nước đến vạch và trộn.

5.3.1.4  Dung dịch chuẩn

Cân khoảng 25 mg mỗi chất L-arabinitol, galactitol, manitol và sorbitol, chính xác đến 0,1 mg, vào bình định mức 100 ml (5.3.2.4), thêm nước đến vạch và trộn. Đề có thể tích đo chính xác của dung dịch này, thêm một lượng chính xác chất chuẩn xylitol (có sẵn từ US Pharmacopeial Convention, Inc. 12601 Twinbrook Parkway, Rockville, MD 20852, USA 1)) để thu được dung dịch của nồng độ đã biết khoảng 49 mg/ml.

5.3.2  Thiết bị, dụng cụ

5.3.2.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.3.2.2  Pipet.

5.3.2.3  Thiết bị sắc ký khí, được trang bị detector ion hóa ngọn lửa và cột thủy tinh dài 2 m, đường kính trong 2 mm với pha lỏng 3% của 25% phenyl, 25% cyanopropylmethylsilicon (OV-225 1)) trên cột phụ trợ đất silic silan hóa (Chromosorb W-HP 1)).

5.3.2.4 Bình định mức, dung tích 25 ml và 100 ml.

5.3.2.5  Bình đun sôi đáy tròn, dung tích 100 ml.

5.3.2.6  Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 60 °C.

5.3.2.7  Máy cô quay.

5.3.3  Cách tiến hành

5.3.3.1  Chuẩn bị dung dịch thử

Cân khoảng 5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.4), thêm nước đến vạch và trộn.

5.3.3.2  Tạo dn xuất

Dùng pipet lấy các thể tích 1 ml dung dịch chuẩn (5.3.1.4) và dung dịch thử (5.3.3.1), cho vào các bình đun sôi đáy tròn 100 ml (5.3.2.5) riêng. Thêm vào mỗi bình 1,0 ml dung dịch nội chuẩn (5.3.1.3) và cho bay hơi các hỗn hợp tương ứng đến khô trong nồi cách thủy (5.3.2.6) ở 60 °C, sử dụng máy cô quay (5.3.2.7). Hòa tan từng phần cặn trong 1 ml pyridin (5.3.1.1) và thêm 1 ml anhydrid axetic (5.3.1.2) vào mỗi bình. Đun sôi hồi lưu từng dung dịch trong 1 h để quá trình axetyl hóa xảy ra hoàn toàn.

5.3.3.3  Xác định

Bơm các phần 1 μl riêng rẽ dung dịch đã tạo dẫn xuất từ dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn vào hệ thống sắc ký và đo các đáp ứng pic.

Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây được coi là thích hợp:

- Nhiệt độ cổng bơm: 250 °C;

- Nhiệt độ cột: 200 °C;

- Nhiệt độ detector: 250 °C;

- Khí mang: nitơ với tốc độ dòng 30 ml/min.

Thời gian lưu tương đối của các hợp chất như sau:

erythritol: 1,0

L-arabinitol: 2,77

xylitol: 3,90

galactitol: 6,96

manitol: 7,63

sorbitol: 8,43

Độ lệch chuẩn tương đối của các tỷ lệ đáp ứng của xylitol đã tạo dẫn xuất so với erythritol đã tạo dẫn xuất từ ba lần bơm lặp lại không được quá 2,0%.

5.3.4  Tính kết quả

Hàm lượng của xylitol trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, tính theo Công thức (1):

(1)

Trong đó:

Ws là khối lượng của chất chuẩn xylitol trong dung dịch chuẩn, tính bằng miligam (mg);

Wu là khối lượng của mẫu thử được lấy để chuẩn bị dung dịch mẫu thử, tính bằng miligam (mg);

RuRs là các tỷ lệ đáp ứng pic của xylitol đã tạo dẫn xuất so với erythritol từ dung dịch nội chuẩn đã tạo dẫn xuất, thu được tương ứng từ dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn;

w là hàm lượng nước, tính theo 5.4.

Hàm lượng của mỗi polyol khác trong mẫu thử, Xi, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo Công thức (2):

(2)

Trong đó:

Wi là khối lượng của các polyol trong dung dịch chuẩn, tính bằng miligam (mg);

RUiRs là các tỷ lệ đáp ứng pic của các polyol thu được tương ứng từ dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn.

Tính tổng của các phần trăm của bốn polyol riêng lẻ gồm L-arabinitol, galactitol, manitol và sorbitol.

5.4  Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.

5.5  Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 (Phương pháp I) của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 2 g mẫu thử.

5.6  Xác định hàm lượng đường kh

5.6.1  Thuốc thử

5.6.1.1  Dung dịch dextrose, 0,5 mg/ml.

5.6.1.2  Dung dịch đồng (II) tartrat trong môi trường kiềm (thuốc thử Fehling)

Hòa tan 34,66 g tinh thể đồng (II) sulfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4·5H2O) trong lượng nước vừa đủ đựng trong bình định mức 500 ml và thêm nước đến vạch [chọn các tinh thể không bị nở hoa (efflorescence) hoặc bị ẩm]. Bảo quản dung dịch trong lọ nhỏ, kín khí.

Hòa tan 173 g tinh thể kali natri tartrat ngậm bốn phân tử nước (KNaC4H4O6·4H2O) và 50 g natri hydroxit (NaOH) trong lượng nước vừa đủ đựng trong bình định mức 500 ml và thêm nước đến vạch. Bảo quản dung dịch trong lọ nhỏ, kín khí.

Ngay trước khi sử dụng, trộn các thể tích bằng nhau của hai dung dịch nêu trên.

5.6.2  Cách tiến hành

Cân khoảng 500 mg mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 2 ml nước đựng trong bình nón 10 ml. Thêm 2 ml dung dịch dextrose 0,5 mg/ml (5.6.1.1) vào bình nón thứ hai. Thêm 2 ml dung dịch đồng (II) tartrat (5.6.1.2) vào mỗi bình, đun đến sôi rồi để nguội. Dung dịch mẫu thử ít đục hơn dung dịch dextrose, trong đó tạo thành kết tủa nâu đỏ.

5.7  Xác định hàm lượng niken

5.7.1  Thuốc thử

5.7.1.1  Dung dịch axit axetic, 1 N.

5.7.1.2  Dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat, 1% (khối lượng/thể tích).

5.7.1.3  Metyl isobutyl xeton.

5.7.1.4  Dung dịch chuẩn niken

5.7.1.4.1  Dung dịch chuẩn gốc, 10 mg/kg.

5.7.1.4.2  Dung dịch chuẩn làm việc

Thêm các thể tích 0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch chuẩn gốc niken (5.7.1.4.1) vào hỗn hợp dung dịch axit axetic loãng (5.7.1.1) và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% (5.7.1.2) và 10 ml metyl isobutyl xeton (5.7.1.3). Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp metyl isobutyl xeton.

5.7.2  Thiết bị, dụng cụ

5.7.2.1  Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị đèn catot rỗng niken và ngọn lửa không khí-axetylen, đo được độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm.

5.7.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.7.2.3  Pipet.

5.7.3  Cách tiến hành

5.7.3.1  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Hòa tan 20,0 g mẫu thử vào hỗn hợp dung dịch axit axetic loãng (5.7.1.1) và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% (5.7.1.2) và 10 ml metyl isobutyl xeton (5.7.1.3). Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp metyl isobutyl xeton.

5.7.3.2  Dung dịch trắng

Chuẩn bị mẫu trắng theo 5.7.3.1 nhưng không có mẫu thử.

5.7.3.3  Xác định

Sử dụng dung dịch trắng (5.7.3.2) để hiệu chỉnh thiết bị đo phổ (5.7.2.1) về zero. Xác định độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung dịch mẫu thử (5.7.3.1), ít nhất ba lần mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Giữa mỗi phép xác định, bơm dung dịch trắng và hiệu chỉnh thiết bị về zero.

5.7.3.4  Dựng đường chuẩn

Xác định độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của các dung dịch chuẩn làm việc (5.7.1.4.2), ít nhất ba lần mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Dựng đường chuẩn độ hấp thụ trung bình theo nồng độ của các dung dịch chuẩn.

5.7.4  Tính kết quả

Hàm lượng niken trong mẫu thử được tính từ độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung dịch mẫu thử, sử dụng đường chuẩn (5.7.3.4).

5.8  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.



1) Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 về Phụ gia thực phẩm - Xylitol

Số hiệu: TCVN11598:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 về Phụ gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký