Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống thảo quả (Amomum tsao-ko Crevost & Lemarie) phục vụ cho công tác trồng rừng, phát triển dược liệu dưới tán rừng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống thảo quả được nhân giống bằng phương pháp hữu tính (gieo từ hạt) hoặc phương pháp vô tính (tách chồi).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây thảo quả trên phạm vi cả nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng đồng bộ. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất lâm nghiệp:
- Cây giống thảo quả: Là cây con được tạo ra từ hạt hoặc từ phương pháp tách chồi của cây mẹ, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định để đem đi trồng rừng sản xuất hoặc trồng dưới tán rừng tự nhiên.
- Cây giống từ hạt (hữu tính): Cây giống được gieo ươm từ hạt thu hoạch từ các lâm phần tuyển chọn, vườn giống hoặc từ các cây trội đã được công nhận.
- Cây giống tách chồi (vô tính): Cây giống được tạo ra bằng cách tách các chồi non từ bụi thảo quả mẹ khỏe mạnh, có năng suất cao và không bị sâu bệnh hại.
- Chiều cao cây giống: Khoảng cách được đo từ mặt bầu (hoặc cổ rễ đối với cây rễ trần) đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của cây giống.
- Đường kính cổ rễ: Đường kính của thân cây giống đo tại vị trí tiếp giáp giữa thân và mặt bầu đất.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống xuất vườn
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng đối với hai loại cây giống thảo quả trước khi xuất vườn để đưa vào trồng trọt thực tế:
Đối với cây giống nhân giống từ hạt (gieo hạt trong bầu):
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm phải đạt từ 10 tháng đến 12 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt.
- Chiều cao cây: Chiều cao tối thiểu của cây giống phải đạt từ 40 cm đến 60 cm.
- Đường kính cổ rễ: Đường kính cổ rễ phải đạt tối thiểu từ 0,8 cm trở lên.
- Số lượng lá: Cây giống phải có ít nhất từ 5 lá đến 7 lá xanh tốt, không bị dị dạng hay cháy lá.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây sinh trưởng khỏe mạnh, không bị cụt ngọn, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm như bệnh thối rễ hay nấm lá.
- Tình trạng bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, rễ cây phát triển tốt và chưa xuyên qua đáy bầu quá nhiều gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng sau khi trồng.
Đối với cây giống nhân giống bằng phương pháp tách chồi (vô tính):
- Nguồn gốc chồi tách: Phải được lấy từ các bụi thảo quả mẹ từ 5 năm tuổi trở lên, sinh trưởng mạnh, năng suất quả cao và ổn định qua các năm.
- Tiêu chuẩn chồi tách: Chồi phải có ít nhất 1 đến 2 thân giả, có rễ non đang phát triển khỏe mạnh.
- Chiều cao chồi: Chiều cao phần thân giả đạt từ 50 cm đến 70 cm.
- Tình trạng sâu bệnh: Tuyệt đối không mang mầm bệnh, đặc biệt là bệnh thối rễ và các loại nấm hại thân lá để tránh lây lan diện rộng khi trồng mới.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11768:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG THẢO QUẢ
Forest tree cultivars - Amomum aromaticum roxb
Lời nói đầu
TCVN 11768:2017 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG THẢO QUẢ
Forest tree cultivars - Amomum aromaticum Roxb
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng đối với cây giống thảo quả.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây trội (Plus clump)
Cây mẹ (Plus clump)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống để nhân giống.
2.2
Lô cây giống (Cultivar lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.3
Nhân giống vô tính (còn gọi nhân giống sinh dưỡng) (vegetative propagation)
Tên gọi chung để chỉ tất cả các phương pháp nhân giống dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm (mitosis). Các phương pháp nhân giống vô tính trong lâm nghiệp là nuôi cấy mô, giâm hom, ghép, chiết.
3 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của cây giống sa nhân tím được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống thảo quả
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái | Cây sinh trưởng, phát triển tốt, khỏe mạnh, lá xanh, có tối thiểu 5 lá, không cụt ngọn, không có dấu hiệu của các loại bệnh hại |
| 2. Tuổi cây | - Tối thiểu 12 tháng tuổi đối với cây sản xuất bằng phương pháp gieo hạt - Tối thiểu 6 tháng tuổi đối với cây sản xuất bằng phương pháp nhân giống sinh dưỡng. |
| 3. Nguồn gốc | Lấy từ cây trội/cây mẹ có nguồn gốc rõ ràng |
| 4. Chiều cao cây | - Không nhỏ hơn 25 cm đối với cây sản xuất bằng phương pháp gieo hạt. - Không nhỏ hơn 15 cm đối với cây sản xuất bằng phương pháp nhân giống sinh dưỡng. |
| 5. Đường kính gốc (tại vị trí cổ rễ) | Không nhỏ hơn 0,5 cm |
| 6. Bầu cây | Đường kính từ 13 cm đến 15 cm; chiều cao từ 16 cm đến 21 cm, bầu đất có từ 6 đến 8 lỗ ở phía đáy bầu và quanh thành bầu |
4 Phương pháp kiểm tra
4.1 Thời điểm kiểm tra
Khi xuất cây
4.2 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 100 cây nhưng không quá ¼ tổng số cây đối với lô trên 1000 cây, tối thiểu 30 cây nhưng không quá ¼ tổng số cây đối với lô dưới 1000 cây để kiểm tra. Nếu có yêu cầu khác thì các bên liên quan tự thỏa thuận lượng mẫu.
4.3 Hình thái
Quan sát bằng mắt thường.
4.4 Tuổi cây
Xác định qua hồ sơ/nhật ký sản xuất cây giống.
4.5 Chiều cao cây
Sử dụng thước, đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng của cây.
4.6 Đường kính gốc
Sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí gốc sát mặt bầu.
4.7 Bầu cây
Sử dụng thước, đo từ đáy bầu đến mặt bầu; sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí giữa đáy bầu và mặt bầu.
4.8 Kết luận
Một lô cây giống được coi là đạt yêu cầu khi 100% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.
5 Ghi nhãn
Nội dung nhãn bao gồm:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11768:2017;
- Tuổi cây;
- Chiều cao cây;
- Đường kính gốc;
- Số lượng cây:
- Tình trạng sâu bệnh;
- Hướng dẫn trồng và chăm sóc (nếu có).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Dự án Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam pha II (2007). Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2007.
[2] Nguyễn Huy Sơn (2014). Kỹ thuật gây trồng 10 loài cây lâm sản ngoài gỗ làm gia vị. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2014.
[3] Lê Văn Thành (2005). Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng cây Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Báo cáo tổng kết đề tài.
[4] Phan Văn Thắng (2009). Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm giống Thảo quả.
[5] Tiêu chuẩn ngành: 04 TCN 142 - 2006 - Quy trình kỹ thuật trồng Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.).
[6] Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11413:2016 (CODEX STAN 319-2015) về Quả đóng hộp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 1 Thông tư 18/2012/TT-BNNPTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và ăn quả lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 600/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11413:2016 (CODEX STAN 319-2015) về Quả đóng hộp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen