Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đối với cây giống Trám đen phục vụ cho mục đích trồng rừng và phát triển lâm nghiệp tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, nghiệm thu và sử dụng cây giống Trám đen (Canarium tramdenum) trên phạm vi cả nước.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với cây giống Trám đen được nhân giống từ hạt (cây thực sinh) hoặc bằng phương pháp ghép (cây ghép) dùng cho trồng rừng sản xuất và trồng rừng phòng hộ.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng bộ trong quá trình đánh giá chất lượng giống cây lâm nghiệp.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa cụ thể các khái niệm chuyên ngành như cây giống thực sinh, cây ghép, chiều cao cây, đường kính cổ rễ, vết ghép, và các chỉ số sinh trưởng tiêu chuẩn của cây giống Trám đen.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống (Điều 4): Quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng của cây giống Trám đen khi xuất vườn ươm, bao gồm các tiêu chí về tuổi cây, kích thước hình thái (chiều cao, đường kính cổ rễ), độ hóa gỗ, tình trạng sâu bệnh hại, và độ nguyên vẹn của bầu đất.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12714-13: 2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA - PHẦN 13: TRÁM ĐEN

Forest tree cultivar - Seedlings of native plants - Part 13: Canarium tramdenum Dai& Yakovl.

Lời nói đầu

TCVN 12714-13:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12714: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:

TCVN 12714-1:2019, Phần 1: Xoan ta;

TCVN 12714-2:2019, Phần 2: Mỡ;

TCVN 12714-3:2019, Phần 3: Vối thuốc;

TCVN 12714-4:2019, Phần 4: Sao đen;

TCVN 12714-5:2021, Phần 5: Trám trắng;

TCVN 12714-6:2021, Phần 6: Gii xanh;

TCVN 12714-7:2021, Phần 7: Dầu rái;

TCVN 12714-8:2021, Phần 8: Lát hoa;

TCVN 12714-9:2021, Phần 9: Sồi phảng;

TCVN 12714-10:2021, Phần 10: Sa mộc;

TCVN 12714-11:2021, Phần 11: Tếch;

TCVN 12714-12:2021, Phần 12: Tống quá sủ;

TCVN 12714-13:2021, Phần 13: Trám đen;

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA - PHẦN 13: TRÁM ĐEN

Forest tree cultivar - Seedlings of native plants Part 13: Canarium tramdenum Dai& Yakovl.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Trám đen (Canarium tramdenum Dai& Yakovl.) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng lấy gỗ lớn.

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Trám đen bằng hạt tham khảo Phụ lục A

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Cây giống (Seedling)

Cây con được trồng bằng hạt.

2.2

Cây mẹ (Mother tree)

Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.

2.3

Cây trội (Plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.4

Lô hạt giống (Seed lot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong cùng một vụ thu hoạch.

2.5

Lô cây giống (Seedling lot)

Các cây giống được sản xuất cùng một đợt gieo ươm, theo cùng một phương pháp.

2.6

Nguồn giống (Seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.

2.7

Rừng giống trồng (Seed production area)

Rừng giống trồng không theo sơ đồ bằng cây con được gieo ươm bằng hạt lấy từ các cây trội.

2.8

Rừng giống chuyển hóa (Seed stand)

Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.

2.9

Vườn giống (Seed orchard)

Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.

3  Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Trám đen

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

Hạt giống được thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây trội được chọn từ các lâm phần hoặc cây phân tán có địa chỉ rõ ràng.

Tuổi cây con

Từ 10 tháng đến 14 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu.

Đường kính cổ rễ

Tối thiểu 0,6 cm.

Chiều cao

Tối thiểu 70 cm.

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị vóng lướt

Bầu cây

- Kích thước: Đường kính tối thiểu 10 cm, chiều cao tối thiểu 16 cm.

- Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn mặt bầu 1 cm, không bị vỡ, bẹp bầu.

Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại trong lô cây giống.

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Khi cây giống xuất vườn đem trồng rừng.

4.2  Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Phương pháp kim tra cht lượng cây giống Trám đen

Tên chỉ tiêu

Dung lượng mẫu và phương pháp kim tra

Nguồn gốc giống

Kiểm tra dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống.

Tuổi cây con

Kiểm tra hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống.

Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp có khắc vạch đến mm; đo ngẫu nhiên từ 30 cây đến 50 cây tại v trí sát mặt đất.

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo ngẫu nhiên từ 30 cây đến 50 cây từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây.

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

Bầu cây

Kích thước: Sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây ngẫu nhiên từ 30 cây đến 50 cây.

Hình thái: Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

4.3. Kết lun kiểm tra

Lô cây giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.

5. Tài liệu kèm theo cây giống

Tài liệu kèm theo cây giống gồm các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính.

- Mã hiệu nguồn giống.

- Mã hiệu lô hạt giống.

- Số lượng cây.

- Ngày xuất vườn và thời gian trồng.

6. Yêu cầu vận chuyển

Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Trám đen bằng hạt

A.1  Nguồn giống

- Nguồn gốc hạt giống

Hạt giống thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây trội được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.

- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống

Cây sinh trưng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, tuổi cây trội lấy giống từ 10 đến 15 tuổi.

A.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

- Ngâm hạt đã loại bỏ hết tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,5 % trong 10 phút, vớt hạt ra rửa sạch.

- Xử lý hạt: ngâm hạt trong nước có nhiệt độ ban đầu từ 30 °C đến 40 °C trong 8 giờ, sau từ 2 giờ đến 3 giờ vớt ra cho vào túi vải ủ trong bao tài mỗi ngày rửa tại 1 lần sau từ 7 đến 14 ngày hạt ny mầm.

A.3  Kỹ thuật gieo hạt và cấy cây

- Chuẩn bị luống xếp bầu

+ Luống rộng 1 m, cao từ 3 cm đến 5 cm, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng từ 60 cm đến 80 cm.

+ Đất trên mặt luống phải được loại bỏ cỏ, các tạp vật và san cho phẳng.

- Kỹ thuật tạo bu

+ Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm: 90 % đất tầng mặt + (8 - 9) % phân chuồng hoai hoặc (8 - 9) % phân hữu cơ vi sinh + (1 - 2) % supe lân. Vỏ bầu có đáy (ví dụ: bằng Polyetylen), đục lỗ xung quanh, kích thước bầu: đường kính bầu tối thiểu là 10 cm, chiều cao bầu tối thiểu là 16 cm.

+ Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không b nghiêng ngả.

- Kỹ thuật gieo hạt giống

+ Trước khi cấy cây con, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boócđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun hỗn hợp thuốc trên diện tích 0,25 L/m2.

+ Sau khi xử lý hạt nứt nanh nhú mầm đem cấy vào bầu dinh dưỡng, tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1,5 cm đến 2 cm, cây con được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại hoặc gieo hạt trên cát ẩm

A.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

- Tưới nước đủ m cho cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Duy trì độ ẩm của đất trong bầu, trong 3 tháng đầu, mỗi ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 3 L/m2 đến 4 L/m2.

- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày kiểm tra, cấy dặm kịp thời, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt.

- Cây con trong giai đoạn đầu cần duy trì độ che sáng khoảng 50 %, sau tháng thứ 7 dỡ bỏ dàn che.

- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm cỏ phá váng và tưới phân chuồng hoặc NPK nồng độ 1 %.

- Định kỳ đảo bầu và giãn bầu 3 tháng 1 lần, đảo bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.

- Phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng thuốc Boócđô, nồng độ từ 0,5 đến 1 %, phun 0,25 L/m2.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2018), Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc Quy định Danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính

[2]. Hoàng Thành Lộc và Lý Thu Quỳnh (2011), “Chọn giống và phát triển giống trám lấy quả tại Hòa Bình và một số tỉnh phía Bắc”, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện cải thiện giống và Phát triển lâm sản.

[3]. Hoàng Thanh Lộc (2020), Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen cây Trám đen Hoàng Vân (Canarium nigrum Swingle) tại một số tỉnh Trung du miền núi phía Bắc”. Đề tài khoa học công nghệ thuộc nhiệm vụ Quỹ gen cấp Quốc gia.

[4]. Trần Đức Mạnh (2014), Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng Trám đen (Canarium tramdenum Dai & Yakovl.) phục vụ mục tiêu lấy gỗ và lấy quả. Báo cáo tổng kết đề tài, viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

[5]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2010), Kỹ thuật trồng rừng một số loài cây lấy gỗ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2010.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen

Số hiệu: TCVN12714-13:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký