Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm phụ tử chế (rễ củ con đã qua chế biến của cây Ô đầu - Aconitum carmichaelii Debx.). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và độ an toàn của dược liệu phụ tử sau khi trải qua các quy trình chế biến nghiêm ngặt nhằm giảm độc tính và tăng cường tác dụng điều trị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với phụ tử chế được sử dụng làm nguyên liệu làm thuốc trong y học cổ truyền và công nghiệp dược phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm nghiệm và sử dụng dược liệu phụ tử chế tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017
1. Phân loại và yêu cầu cảm quan đối với phụ tử chế
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về đặc điểm cảm quan đối với các dạng phụ tử chế phổ biến bao gồm Diêm phụ tử (phụ tử muối), Hắc thuận phiến (phiến đen) và Bạch phụ phiến (phiến trắng):
- Diêm phụ tử: Củ hình nón không đều, bề mặt màu đen xám, có bám tinh thể muối mịn. Thể chất cứng, mặt cắt màu nâu xám, vị mặn, tê lưỡi và cay.
- Hắc thuận phiến: Phiến dày, mặt ngoài màu nâu đen, mặt cắt có độ bóng và màu vàng nâu đậm, thể chất cứng và giòn.
- Bạch phụ phiến: Phiến mỏng, không có vỏ ngoài, màu trắng vàng, bán trong suốt, thể chất giòn.
2. Chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn an toàn
Để đảm bảo chất lượng dược liệu và an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý:
- Độ ẩm: Giới hạn độ ẩm tối đa cho phép đối với từng loại phụ tử chế nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình bảo quản.
- Tro toàn phần và tro không tan trong acid: Kiểm soát tỷ lệ tạp chất vô cơ và đất cát lẫn trong dược liệu.
- Giới hạn độc chất (Alcaloid): Phụ tử là dược liệu có độc tính cao (chứa aconitin). Tiêu chuẩn quy định giới hạn hàm lượng alcaloid liên kết và alcaloid tự do để đảm bảo độc tính đã được giảm thiểu xuống mức an toàn sau quá trình chế biến nhưng vẫn giữ được hoạt tính sinh học cần thiết.
3. Phương pháp thử và kiểm nghiệm chất lượng
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các phương pháp hóa học và vật lý để đánh giá chất lượng phụ tử chế:
- Định tính: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định sự hiện diện của các hoạt chất chính trong phụ tử chế.
- Định lượng: Áp dụng phương pháp chuẩn độ hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định chính xác hàm lượng hoạt chất và độc chất nhóm aconitin.
4. Quy định về đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Đóng gói: Dược liệu phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, không gây ảnh hưởng đến chất lượng của phụ tử chế và bảo vệ dược liệu khỏi tác động của môi trường.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm tên dược liệu, loại phụ tử chế, tên cơ sở sản xuất, số lô sản xuất, ngày chế biến, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Bảo quản: Yêu cầu bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm để ngăn ngừa hiện tượng chảy nước (đối với Diêm phụ tử) hoặc mốc mọt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các sản phẩm phụ tử chế lưu thông trên thị trường.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 18: PHỤ TỬ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 18: Radix Aconiti lateralis Preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-18:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11 : Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 18: PHỤ TỬ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 18: Radix Aconiti lateralis Preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Phụ tử chế là rễ củ con (củ nhánh) cây ô đầu (Aconitum carmichaelii Debx.) họ Hoàng liên (Ranunculaceae ).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Chích (prick)
Phương pháp tẩm dược liệu với phụ liệu rồi sao.
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ sấy không được vượt quá giá trị mà tại đó có thể xảy ra nổ.
Đối với các thử nghiệm trọng tải, tất cả các bên phải sử dụng các tủ sấy có cùng thiết kế.
5.2 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.
6.1 Nguyên liệu
Phụ tử chế được chế từ rễ củ con (củ nhánh) cây Ô đầu, bằng phương pháp sau:
| Phụ tử khô | 1,0 kg |
| Muối ăn (NaCl) | 350 g |
| Nước | 2000 ml |
Hòa tan hoàn toàn muối ăn trong nước. Ngâm phụ tử trong 10-12 ngày đến khi nước thấm đều vào bên trong củ (không còn "nhân trắng đục"). Rửa sạch, nấu sôi với 1000 ml nước. Vớt ra, thái dọc củ thành phiến dầy 0,2-0,3 cm. Ngâm với 1500 ml nước trong 12 - 14 h. Rửa bằng nước đến khi còn vị tê nhẹ hoặc không tê. Sấy ở 60 °C đến khô kiệt. Để nguội, đóng gói.
6.2 Yêu cầu về cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với Phụ tử chế được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |
|
| Hắc phụ phiến | Phụ tử chế muối |
| 1. Màu sắc | Mặt phiến màu nâu xám. Xung quanh phiến có màu nâu đen của vỏ củ | Mặt phiến màu trắng hoặc trắng ngà. Xung quanh phiến có màu nâu đen của vỏ củ. |
| 2. Trạng thái | Mặt phiến nhẵn bóng | Dạng phiến |
| 3. Mùi, vị | Vị mặn đặc trưng của muối Magne clorid ,vị tê nhẹ hoặc không tê | Vị mặn đặc trưng của muối NaCl, vị tê nhẹ hoặc không tê. |
6.3 Yêu cầu về định tính
6.3.1 Yêu cầu về phản ứng hóa học
- Tiến hành theo Điều 7.2.1, xuất hiện tủa vàng cam.
- Tiến hành theo Điều 7.2.2, xuất hiện tủa trắng.
- Tiến hành theo Điều 7.2.3, xuất hiện tủa nâu.
6.4 Yêu cầu về định lượng
6.4.1 Định lượng alcaloid toàn phần
Hàm lượng alcaloid toàn phần trong phụ tử chế không được thấp hơn 0,15 % tính theo aconitin.
6.4.2 Định lượng diester alcaloid
Hàm lượng (%) diester alcaloid tính theo aconitin trong phụ tử chế không được cao hơn 0,20 %.
6.5 Giới hạn độ ẩm, không quá 12,0 %.
6.6 Giới hạn tro toàn phần, không quá 6,0 %.
6.7 Giới hạn hàm lượng kim loại nặng, không quá 20 ppm.
6.8. Yêu cầu tạp chất, không quá 1%.
7.1 Xác định chỉ tiêu cảm quan
7.1.1 Xác định màu sắc
Tiến hành xác định màu sắc của mẫu thử trong điều kiện ánh sáng tự nhiên hoặc dưới đèn có ánh sáng tương tự. Đổ mẫu thử vào khay đựng mẫu tối màu rồi quan sát màu sắc của mẫu.
7.1.2 Xác định trạng thái
Từ mẫu xác định màu sắc (Điều 7.1.1) tiến hành quan sát để xác định trạng thái của mẫu thử bằng mắt thường.
7.1.3 Xác định mùi, vị
Từ mẫu xác định màu sắc (Điều 7.1.1) tiến hành ngửi và nếm để xác định mùi vị của mẫu thử.
Cân khoảng 2 g bột phụ tử chế, thấm ẩm bằng dung dịch amoni hydroxyd đặc, cho vào bình nón nút mài dung tích 50 ml. Đậy kín trong 10 min. Thêm 20 ml ether ethylic (TT), lắc đều. Để 30 min, thỉnh thoảng lắc nhẹ. Gạn lấy lớp ether ethylic, làm khan nước trong dịch ether bằng natri sulfat khan (TT). Lọc, bay hơi cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn bằng 5 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT). Dùng dịch này làm phản ứng.
7.2.1 Phản ứng A
Cho 1 ml dịch chiết trên vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff.
7.2.2 Phản ứng B
Cho 1 ml dịch chiết trên vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử Mayer.
7.2.3 Phản ứng C
Cho 1 ml dịch chiết trên vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat.
7.3.1 Định lượng alcaloid toàn phần
Cân chính xác khoảng 10 g bột phụ tử chế, cho vào bình nút mài dung tích 150 ml. Thêm 50 ml hỗn hợp ether ethylic - cloroform (tỷ lệ 3:1) và 4 ml dung dịch amoni hydroxyd 10 %. Đậy kín, lắc mạnh trong 5 min. Để khoảng12 h, lọc. Rửa bột phụ tử 3 lần bằng hỗn hợp ether ethylic - cloroform (tỷ lệ 3:1), mỗi lần 15 ml, lọc. Gộp các dịch chiết trên, cô cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn bằng 5 ml ethanol tuyệt đối. Thêm chính xác 15 ml dung dịch chuẩn độ acid sulfuric 0,02N và 15 ml nước cất, 3 giọt đỏ methyl. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02N đến khi xuất hiện màu vàng.
Mỗi ml dung dịch acid sulfuric 0,02N tương đương với 12,9 mg aconitin ( C14H47NO11). Tính hàm lượng (%) alcaloid toàn phần trong phụ tử chế khô kiệt theo aconitin theo công thức:
![]()
Trong đó, P (g) là khối lượng phụ tử chế
a (g) là khối lượng nước trong phụ tử
VB là thể tích dung dịch NaOH 0,02N đã chuẩn độ
KA là hệ số hiệu chuẩn của dung dịch acid sulfuric
KB là hệ số hiệu chuẩn của dung dịch natri hydroxyd
7.3.2 Định lượng diester alcaloid
Chuẩn bị dung dịch chuẩn:
Cân chính xác khoảng 20mg aconitin vào bình định mức 10ml, thêm ethanol tuyệt đối để hòa tan và bổ sung vừa đủ 10,0ml.
Xây dựng đường chuẩn:
Hút chính xác 0,25ml; 0,50ml; 1,0ml; 1,5ml; 2,0ml và 2,5ml dung dịch chuẩn aconitin lần lượt vào 6 bình định mức 25ml, thêm 2,5 ml ethanol tuyệt đối lần lượt vào 6 bình định mức trên. Thêm chính xác 1,5ml dung dịch hydroxylamin hydroclorid (TT) vào từng bình định mức, lắc đều, để ấm trên cách thủy ở nhiệt độ 60-65°C trong 10 min. Làm nguội, thêm 13ml dung dịch sắt perclorat (TT), lắc đều, để yên 5 min, sau đó thêm chính xác 8,0ml dung dịch acid percloric (TT), thêm dung dịch sắt perclorat (TT) vừa đủ, lắc đều, để yên 15 min. Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch ở bước sóng 520 nm (Phụ lục 3.1, DĐVN IV). Thiết lập đường chuẩn giữa độ hấp thụ quang đo được và nồng độ aconitin (μg/ml) của các dung dịch chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch thử:
Cân chính xác khoảng 10 g bột phụ tử chế, cho vào bình nón nút mài dung tích 150 ml. Thêm 50 ml ether ethylic và 4ml amoni hydroxyd 10%, đậy kín, lắc mạnh trong 5 min. Để khoảng 12 h. Lọc, thêm vào bã phụ tử 50 ml ether ethylic, lắc liên tục trong 1 h, lọc. Rửa bã phụ tử bằng ether ethylic 3 lần, mỗi lần 15 ml, lọc. Gộp các dịch trên, cô cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn bằng 2ml cloroform, chuyển vào bình gạn. Rửa bình đựng cắn 3 lần, mỗi lần bằng 3ml cloroform. Gộp dịch chiết cloroform vào bình gạn. Chiết 3 lần bằng dung dịch acid sulfuric 0,1N, mỗi lần 5 ml. Gộp dịch acid, rửa bằng 10 ml cloroform. Gạn lấy lớp dịch acid. Kiềm hóa bằng amoni hydroxyd đến PH =9. Chiết 3 lần bằng cloroform, mỗi lần 10 ml. Gạn lấy lớp cloroform, rửa dịch này bằng 20 ml nước cất. Thu dịch cloroform, Cô cách thủy đến cắn. Hòa tan hoàn toàn cắn bằng 5 ml ethanol khan, chuyển vào bình định mức 5 ml. Thêm ethanol khan vừa đủ.
Lấy chính xác 2,5 ml dung dịch trên vào bình định mức dung tích 25 ml. Lấy chính xác 2,5 ml ethanol vào bình định mức khác làm mẫu đối chứng. Thêm chính xác 1,5 ml dung dịch hydroxylamin hydroclorid kiềm vào từng bình định mức trên. Lắc đều, để ấm ở 60-65 °C trên nồi cách thủy trong 10 min. Làm nguội. Thêm 13 ml dung dịch sắt perclorat , lắc đều, để yên 5 min. Thêm chính xác 8 ml dung dịch acid percloric, thêm dung dịch sắt perclorat đến vạch, lắc đều, để yên 15 min. Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch ở bước sóng 520 nm (DĐVN IV, Phụ lục 3.1)
Dựa vào đường cong chuẩn, xác định nồng độ diester alcaloid theo aconitin (μg/ml) của dung dịch thử.
Hàm lượng (%) diester alcaloid tính theo aconitin trong phụ tử tính theo công thức:
![]()
Trong đó
C là nồng độ diester alcaloid tinh theo aconitin (μg/ml) của dung dịch thử tính trên đường chuẩn.
mt là khối lượng phụ tử thử.
a là độ ẩm của phụ tử.
7.4 Xác định độ ẩm, theo TCVN III: 2014, phụ lục 9.6, 1 g, nhiệt độ sấy 105 °C, thời gian sấy 4 h.
7.5 Xác định lượng tro toàn phần, theo TCVN III: 2014, phụ lục 9.8.
7.6 Xác định tạp chất, theo TCVN III: 2014, phụ lục 12.11.
7.7 Xác định hàm lượng kim loại nặng, theo TCVN III: 2014, phụ lục phụ lục 9.4.8, phương pháp 3.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận dạng sản phẩm dược thử nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 11776-18:2017];
c) dung môi hoặc hỗn hợp dung môi được sử dụng;
d) kết quả thử nghiệm như đã nêu tại Điều 6, bao gồm các giá trị riêng lẻ và các giá trị trung bình;
e) mọi sai khác so với phương pháp thử nghiệm quy định;
f) ngày thử nghiệm.
9.1 Bao gói
Bao bì phải khô, sạch, không thôi nhiễm chất độc hoặc có mùi ảnh hưởng đến sản phẩm. Bao bì phải làm từ vật liệu đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng.
9.2 Ghi nhãn
Nhãn phải được ghi đầy đủ nội dung bắt buộc sau đây:
a) Tên tiếng việt, tên La tinh.
b) Quy cách đóng gói.
c) Tiêu chuẩn chất lượng.
d) Ngày đóng gói, hạn sử dụng.
e) Điều kiện bảo quản
f) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
9.3 Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Hóa chất, thuốc thử
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Yêu cầu kỹ thuật
7 Phương pháp thử
8 Báo cáo thử nghiệm
9 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế