Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12940:2020 về Bánh nướng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy định ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm bánh nướng, một loại bánh truyền thống được tiêu thụ mạnh mẽ, đặc biệt là trong dịp Tết Trung thu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 12940:2020 áp dụng đối với sản phẩm bánh nướng được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công dùng làm thực phẩm. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu bánh nướng tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kiểm nghiệm có liên quan.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Bánh nướng (baked mooncake): Là sản phẩm được chế biến chủ yếu từ bột mì, đường, chất béo và các nguyên liệu khác, có hoặc không có nhân, được tạo hình và làm chín bằng cách nướng.
Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
- Các nguyên liệu được sử dụng để chế biến bánh nướng phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Bột mì, đường, chất béo (dầu ăn, mỡ lợn, bơ), trứng, thịt, các loại hạt, mứt và các thành phần làm nhân khác phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái bên ngoài: Bánh nướng phải có hình dạng cân đối, hoa văn trên bề mặt bánh rõ nét, không bị méo mó, biến dạng hoặc nứt vỡ nghiêm trọng làm lộ nhân ra ngoài (trừ trường hợp thiết kế đặc thù của sản phẩm).
- Màu sắc: Vỏ bánh phải có màu vàng sẫm hoặc vàng nâu đặc trưng, màu sắc đồng đều, không bị cháy khét hoặc loang lổ màu sắc không tự nhiên.
- Cấu trúc: Vỏ bánh mềm, mịn, có độ đàn hồi nhẹ, không bị cứng đơ hoặc quá nhão. Nhân bánh phải liên kết tốt với vỏ bánh, không bị rời rạc khi cắt.
- Mùi vị: Thơm ngon đặc trưng của bánh nướng chín và các nguyên liệu làm nhân, không có mùi vị lạ, không bị ôi dầu, mốc hoặc có vị chua.
Chỉ tiêu lý hóa và giới hạn chất ô nhiễm
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong sản phẩm phải được kiểm soát ở mức phù hợp để đảm bảo thời hạn bảo quản của từng loại bánh (bánh nhân ngọt, bánh nhân thập cẩm).
- Chỉ số peroxit và trị số axit: Đây là các chỉ số bắt buộc phải kiểm soát đối với phần chất béo có trong bánh nhằm đánh giá mức độ oxy hóa, đảm bảo sản phẩm không bị ôi khét trong quá trình lưu thông.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd) trong sản phẩm bánh nướng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép sử dụng và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Chỉ tiêu vi sinh vật an toàn thực phẩm
- Sản phẩm bánh nướng phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm.
- Các chỉ tiêu vi sinh vật cần kiểm soát bao gồm: Tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Salmonella, nấm men và nấm mốc. Tất cả các chỉ số này không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Bánh nướng phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, kín, sạch, không gây độc hại hoặc làm ảnh hưởng đến chất lượng và mùi vị của bánh.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định tại TCVN 7087 (CODEX STAN 1) và các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa. Nhãn phải thể hiện rõ ràng tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin cảnh báo dị ứng (nếu có).
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình lưu thông.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12940:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng bánh nướng trên thị trường, đồng thời định hướng cho các cơ sở sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
Baked mooncake
Lời nói đầu
TCVN 12940:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÁNH NƯỚNG
Baked mooncake
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bánh nướng.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm bánh nướng thường được sử dụng trong dịp Tết Trung thu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4071:2009 Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
TCVN 4359 (CODEX STAN 152) Bột mì
TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
TCVN 4830-2 (ISO 6888-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
TCVN 6127 (ISO 660) Dầu mỡ động vật và thực vật-Xác định trị số axit và độ axit
TCVN 6312 (CODEX STAN 33) Dầu ôliu và dầu bã ôliu
TCVN 6958 Đường tinh luyện
TCVN 7597 Dầu thực vật
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7924-1 (ISO 16649-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7968 (CODEX STAN 212) Đường
TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
TCVN 12107 Dầu gạo
TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
TCVN 13020 Dầu cá
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bánh nướng (baked mooncake)
Bánh có lớp vỏ được làm từ bột mì, có thể bổ sung bột ngũ cốc khác, đường và dầu ăn, có nhân là các sản phẩm thực vật, sản phẩm động vật và/hoặc nguyên liệu khác, có thể bổ sung hương liệu và phụ gia thực phẩm, được định hình với các hình dạng khác nhau và được nướng chín.
3.2
Tạp chất (foreign matter)
Các chất không có nguồn gốc từ các nguyên liệu dùng để chế biến bánh nướng.
4.1 Thành phần nguyên liệu
a) Bột mì: đáp ứng quy định trong TCVN 4359 (CODEX STAN 152).
b) Bột ngũ cốc khác: đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn để dùng làm thực phẩm.
c) Đường: đáp ứng quy định trong TCVN 6958 hoặc TCVN 7968 (CODEX STAN 212).
d) Dầu ăn: đáp ứng quy định trong TCVN 7597, TCVN 12107, TCVN 6312 (CODEX STAN 33) hoặc TCVN 13020.
e) Các nguyên liệu khác có thể bao gồm nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật (mỡ lợn, các sản phẩm thịt, sản phẩm thủy sản, sản phẩm trứng, sữa và sản phẩm sữa v.v...), nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật (hạt đậu, hạt sen, hạt dưa, khoai môn, bột trà xanh, các loại mứt v.v...) và nguyên liệu khác (muối, rượu trắng, rượu mùi v.v...): đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn để dùng làm thực phẩm.
4.2 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với bánh nướng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái | Vỏ bánh không bị cháy, nhân cứng hoặc nhân nhuyễn |
| 2. Màu sắc | Đặc trưng cho sản phẩm |
| 3. Mùi | Đặc trưng cho sản phẩm, không có mùi lạ |
| 4. Vị | Đặc trưng cho sản phẩm, không có vị lạ |
| 5. Tạp chất | Không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường |
4.3 Yêu cầu về lý-hóa
Yêu cầu về lý-hóa đối với bánh nướng được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu về các chỉ tiêu lý-hóa
| Chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hoạt độ nước, không lớn hơn | 0,87 |
| 2. Trị số peroxit, biểu thị theo mili đương lượng oxy hoạt động có trong phần chất béo chiết từ bánh, meq/kg, không lớn hơn | 20 a) |
| 3. Trị số axit, biểu thị theo khối lượng kali hydroxit (KOH) trung hòa lượng axit trong phần chất béo chiết từ bánh, mg/g, không lớn hơn | 5 |
| 4. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10 %, g/100 g, không lớn hơn | 0,1 |
| a) Đối với oxy hoạt động, 20 meq/kg tương đương với 10 mmol/kg hoặc 16 mg/100 g. | |
Chỉ sử dụng các chất phụ gia thực phẩm với mức sử dụng tối đa theo quy định hiện hành[3].
6 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
6.1 Giới hạn tối đa kim loại nặng
Hàm lượng chì, mg/kg: không lớn hơn 0,5.
6.2 Giới hạn tối đa độc tố vi nấm, theo quy định hiện hành[5].
6.3 Giới hạn vi sinh vật
Sản phẩm phải tuân thủ các giới hạn vi sinh vật quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn vi sinh vật
| Chỉ tiêu | Kế hoạch lấy mẫu | Mức giới hạn | ||
| n a) | c b) | m c) | M d) | |
| I. Đối với bánh nướng có chứa sản phẩm động vật (sản phẩm thịt, sản phẩm trứng, sản phẩm thủy sản và/hoặc sữa và sản phẩm sữa v.v...) | ||||
| 1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g | 5 | 2 | 5 x 105 | 5 x 106 |
| 2. E. coli, cfu/g | 5 | 2 | 20 | 102 |
| 3. Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase, cfu/g | 5 | 2 | 20 | 102 |
| 4. Salmonella /25 g | 5 | 0 | Không phát hiện | |
| 5. Nấm mốc, số bào tử/g | Không quy định | 150 | ||
| II. Đối với bánh nướng không chứa sản phẩm động vật | ||||
| 1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g | 5 | 2 | 104 | 105 |
| 2. E. coli, cfu/g | 5 | 2 | 20 | 102 |
| 3. Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase, cfu/g | 5 | 2 | 20 | 102 |
| 4. Nấm mốc, số bào tử/g | Không quy định | 150 | ||
| a) n là số mẫu cần lấy từ lô hàng để thử nghiệm. b) c là số mẫu tối đa cho phép trong n mẫu có kết quả thử nghiệm nằm giữa m và M. c) m là giới hạn dưới. d) M là giới hạn trên. Trong số n mẫu thử nghiệm, không được có mẫu nào cho kết quả vượt quá giá trị M. | ||||
7.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
Lấy mẫu thử ra khỏi bao bì, đặt vào đĩa sứ trắng, sạch.
- Kiểm tra trực quan hình thái của bánh, màu sắc của vỏ bánh, tạp chất (nếu có) và ngửi mùi của vỏ bánh.
- Dùng dao cắt bánh thành bốn phần đều nhau, quan sát hình thái, màu sắc, tạp chất (nếu có) và ngửi mùi của nhân bánh; nếm và ghi lại vị của bánh.
7.2 Xác định hoạt độ nước, theo TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017).
7.3 Xác định trị số peroxit
7.3.1 Chiết chất béo ra khỏi mẫu thử
7.3.1.1 Phương pháp A (đối với mẫu thử không chứa thịt và sản phẩm thịt)
Mẫu thử được nghiền bằng máy nghiền hoặc được đưa qua máy xay hai lần và trộn kỹ. Mẫu đã chuẩn bị được đưa vào lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa có dung tích từ 200 mL đến 400 mL, đậy kín. Bảo quản các phần mẫu thử ở nhiệt độ (4 ± 2) °C không quá 24 h sau khi nghiền.
Cân khoảng 25 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 200 mL. Thay lượng không khí trong bình bằng khí nitơ (N2), sau đó thêm 100 mL dầu nhẹ (dầu ete). Đậy nắp bình và để yên 2 h.
Gạn phần dịch chiết qua giấy lọc vào phễu chiết. Thêm tiếp 50 mL dầu ete vào phần còn lại và lọc phần dịch chiết qua giấy lọc vào phễu chiết nêu trên. Thêm 75 mL nước vào phễu và lắc kỹ. Để cho tách lớp và rút lớp chất lỏng phía dưới. Lặp lại quá trình thêm nước, lắc, để tách lớp và loại bỏ lớp chất lỏng phía dưới.
Thêm một lượng natri sulfat khan thích hợp để khử nước rồi gạn lớp dầu ete vào bình hình quả lê. Cho dầu ete trong bình hình quả lê bay hơi trên bộ cô quay ở nhiệt độ không quá 40 °C. Thổi khí nitơ lên dịch chiết trong bình hình quả lê để loại hết dầu ete.
7.3.1.2 Phương pháp B (đối với mẫu thử có chứa sản phẩm thịt)
Mẫu thử được nghiền bằng máy nghiền hoặc được đưa qua máy xay hai lần và trộn kỹ. Mẫu đã chuẩn bị được đưa vào lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa có dung tích từ 200 mL đến 400 mL, đậy kín. Bảo quản các phần mẫu thử ở nhiệt độ (4 ± 2) °C không quá 24 h sau khi nghiền.
Cân phần mẫu thử chứa từ 20 g đến 50 g chất khô, chính xác đến 0,1 mg, đưa vào cối sứ, thêm từ 40 g đến 100 g natri sulfat khan và nghiền cẩn thận hỗn hợp bằng chày đến trạng thái đồng nhất. Chuyển hỗn hợp vào bình nón dung tích 250 mL, thêm vào khoảng 100 mL đến 150 mL cloroform và đậy nút chặt.
Đặt bình nón trên máy lắc phòng thí nghiệm và tiến hành chiết chất béo trong 5 min. Để hỗn hợp lắng và lọc qua giấy lọc đặt bên trong phễu vào bình hình quả lê.
Cho cloroform trong bình hình quả lê bay hơi trên bộ cô quay ở nhiệt độ không quá 40 °C. Thổi khí nitơ lên dịch chiết trong bình hình quả lê để loại hết cloroform.
7.3.2 Xác định trị số peroxit của phần chất béo chiết được, theo TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) hoặc TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008).
7.4 Xác định trị số axit
7.4.1 Chiết chất béo ra khỏi mẫu thử, theo 7.3.1.
7.4.2 Xác định trị số axit của phần chất béo chiết được, theo TCVN 6127 (ISO 660).
7.5 Xác định hàm lượng tro không tan trong axitclohydric 10 %, theoTCVN 4071:2009.
7.6 Xác định hàm lượng chì, theoTCVN 7602:2007 hoặcTCVN 10912:2015 (EN 15763:2009).
7.7 Xác định tổng vi khuẩn hiếu khí, theo TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) hoặc TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013).
7.8 Xác định E. coli, theo TCVN 7924-1 (ISO 16649-1) hoặc TCVN 7924-2 (ISO 16649-2).
7.9 Xác định Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase, theo TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) hoặc TCVN 4830-2 (ISO 6888-2).
7.10 Xác định Salmonella, theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).
7.11 Xác định nấm mốc, theo TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008).
8 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
8.1 Bao gói
Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì dùng cho thực phẩm, không thấm nước.
Chất khử oxy và chất bảo quản khác đặt trong bao gói không được tiếp xúc trực tiếp với bánh.
8.2 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn sản phẩm phải theo quy định hiện hành[1],[2].
8.3 Vận chuyển
Sản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện khô, sạch, bảo vệ được chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm.
8.4 Bảo quản
Bảo quản sản phẩm tránh ánh nắng trực tiếp.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
[4] Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm"
[5] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[6] QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
[7] TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
[8] TCVN 7879:2008 (CODEX STAN 249-2006) Sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền
[9] TCPS 1454/2555 Moon cakes
[10] GB 2672-2017 National food safety standard. Maximum levels of contaminants in foods
[11] GB 5009.227-2016 National food safety standard. Determination of peroxide value in foods
[12] GB 7099-2015 National food safety standard. Pastries, breads
[13] GB/T 19855-2015 Moon cake

- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7879:2008 (CODEX STAN 249:2006) về sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10033:2013 (EN 1379 : 1996) về Thực phẩm – Xác định Cyclamate và Saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng lỏng – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10035:2013 (ISO 11289:1993) về Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín – Xác định PH
- 1 Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 5 Quyết định 2169/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bánh nướng, bánh dẻo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7879:2008 (CODEX STAN 249:2006) về sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10033:2013 (EN 1379 : 1996) về Thực phẩm – Xác định Cyclamate và Saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng lỏng – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10035:2013 (ISO 11289:1993) về Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín – Xác định PH
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- 32 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 33 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 34 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá