Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 24/2019/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc sử dụng phụ gia trong sản xuất, chế biến thực phẩm, bảo đảm an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết về danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng, việc quản lý, sử dụng phụ gia thực phẩm và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm để lưu hành tại thị trường Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực này.

Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi

Để bảo đảm việc áp dụng thống nhất, Thông tư đưa ra định nghĩa cụ thể cho các thuật ngữ chuyên ngành:

  • CAC: Là chữ viết tắt của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế Codex.
  • JECFA: Là Ủy ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm của Tổ chức Nông Lương quốc tế (FAO) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
  • Hương liệu: Là các chất bổ sung vào thực phẩm để điều chỉnh hoặc làm tăng hương vị, không bao gồm các chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt, chua, mặn.
  • Lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được (ADI): Là lượng phụ gia thực phẩm có thể ăn vào hằng ngày trong suốt cuộc đời mà không gây ra nguy cơ đáng kể cho sức khỏe, tính theo mg/kg thể trọng.
  • ADI "Không xác định": Áp dụng cho các chất có độc tính rất thấp, an toàn ở mức cần thiết để đạt hiệu quả công nghệ mong muốn.
  • Mức sử dụng tối đa (ML): Là lượng phụ gia tối đa được phép sử dụng cho một loại hoặc nhóm thực phẩm, biểu thị bằng mg/kg hoặc mg/lít thực phẩm.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới: Là hỗn hợp chứa từ hai chất phụ gia trở lên và có công dụng khác với công dụng vốn có của từng chất đơn lẻ.

Nguyên tắc xây dựng danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng

Danh mục phụ gia thực phẩm được xây dựng dựa trên ba nguyên tắc nền tảng:

  • Bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với sức khỏe con người.
  • Hài hòa với các tiêu chuẩn, quy định quốc tế về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
  • Cập nhật liên tục theo các khuyến cáo về quản lý nguy cơ của các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, CAC, JECFA và các tổ chức nước ngoài uy tín.

Danh mục và phân nhóm thực phẩm sử dụng phụ gia

Thông tư ban hành kèm theo các phụ lục quy định chi tiết về danh mục phụ gia, mức sử dụng tối đa và phân nhóm thực phẩm:

  • Phụ lục 1: Danh mục các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
  • Phụ lục 2A và 2B: Quy định mức sử dụng tối đa (ML) đối với từng loại phụ gia trong từng nhóm thực phẩm cụ thể.
  • Phụ lục 3: Danh mục phụ gia thực phẩm và đối tượng thực phẩm sử dụng theo Thực hành sản xuất tốt (GMP).
  • Phụ lục 4: Phân nhóm và mô tả nhóm thực phẩm để áp dụng mức phụ gia. Nguyên tắc áp dụng mã nhóm thực phẩm quy định rằng khi một phụ gia được phép dùng cho một nhóm lớn thì cũng được phép dùng cho các phân nhóm nhỏ hơn bên trong, trừ khi có quy định loại trừ cụ thể.

Nguyên tắc chung trong sử dụng phụ gia thực phẩm

Việc sử dụng phụ gia thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:

  • Chỉ sử dụng phụ gia nằm trong danh mục được phép, đúng đối tượng thực phẩm và không vượt quá mức sử dụng tối đa quy định.
  • Hạn chế đến mức thấp nhất lượng phụ gia cần thiết để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn.
  • Không sử dụng phụ gia nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng hoặc che giấu việc sử dụng nguyên liệu kém chất lượng, thực hành sản xuất không phù hợp.
  • Phụ gia thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn của CAC, JECFA hoặc tiêu chuẩn của nhà sản xuất khi chưa có quy định chung.

Nguyên tắc xác định mức sử dụng tối đa theo Thực hành sản xuất tốt (GMP)

Khi sử dụng phụ gia theo tiêu chuẩn GMP, cơ sở sản xuất phải bảo đảm lượng phụ gia ở mức tối thiểu để đạt hiệu quả công nghệ, không làm thay đổi bản chất của thực phẩm hay công nghệ sản xuất, đồng thời phụ gia phải được kiểm soát chất lượng và vận chuyển an toàn như nguyên liệu thực phẩm thông thường.

Quy định về phụ gia thực phẩm mang vào từ nguyên liệu (Carry-over)

Thông tư quy định rõ về trường hợp phụ gia có mặt trong thực phẩm do được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần sản xuất:

  • Phụ gia đó phải được phép sử dụng và không vượt quá mức tối đa trong nguyên liệu đầu vào.
  • Lượng phụ gia mang vào trong sản phẩm cuối cùng không được vượt quá mức giới hạn cho phép theo quy trình công nghệ sản xuất.
  • Đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc sản xuất nội bộ phục vụ sản xuất riêng cho một loại thực phẩm, phụ gia chưa được phép dùng trong nguyên liệu vẫn có thể được chấp nhận nếu phụ gia đó được phép dùng cho sản phẩm thực phẩm cuối cùng và không vượt quá mức tối đa của sản phẩm đó.
  • Trường hợp ngoại lệ: Các sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thực phẩm bổ sung cho trẻ (mã nhóm 13.1 và 13.2) không được chấp nhận phụ gia mang vào từ nguyên liệu, trừ khi được quy định cụ thể tại các phụ lục đi kèm.
  • Nếu phụ gia mang vào từ nguyên liệu không tạo ra công dụng kỹ thuật trong sản phẩm cuối cùng thì không bắt buộc phải ghi tên trên nhãn thành phần của sản phẩm đó.

Yêu cầu đối với việc san chia, sang chiết, đóng gói lại và phối trộn phụ gia

Hoạt động san chia, đóng gói lại và phối trộn phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ:

  • Đối với san chia, sang chiết, đóng gói lại: Chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về sản phẩm. Quá trình này không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn của phụ gia. Nhãn sản phẩm sau khi đóng gói lại phải thể hiện thêm ngày thực hiện, nhưng hạn sử dụng vẫn phải tính từ ngày sản xuất gốc trên nhãn ban đầu.
  • Đối với phối trộn phụ gia hỗn hợp: Chỉ phối trộn các chất phụ gia khi không gây ra nguy cơ đối với sức khỏe con người. Nhãn sản phẩm phối trộn phải liệt kê đầy đủ thành phần định lượng của từng chất phụ gia, hướng dẫn mức sử dụng tối đa, đối tượng thực phẩm áp dụng và chức năng công nghệ của hỗn hợp.

Quy định về công bố sản phẩm và ghi nhãn

Thủ tục lưu hành phụ gia thực phẩm được phân chia rõ ràng:

  • Tự công bố sản phẩm: Áp dụng đối với các loại phụ gia thực phẩm thông thường đã có trong danh mục được phép sử dụng và đúng đối tượng sử dụng.
  • Đăng ký bản công bố sản phẩm: Bắt buộc thực hiện tại Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) đối với các trường hợp: phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới; phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng; hoặc phụ gia sử dụng không đúng đối tượng quy định tại Thông tư này.
  • Ghi nhãn: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan.

Xử lý vi phạm hành chính

Mọi hành vi vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng theo Luật xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể quyết định phạt tiền ở mức cao nhất và tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành

Thông tư quy định cụ thể lộ trình chuyển tiếp để hỗ trợ doanh nghiệp ổn định sản xuất:

  • Các sản phẩm phụ gia hoặc thực phẩm sử dụng phụ gia đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định trước ngày 16 tháng 10 năm 2019 được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy hoặc hết hạn sử dụng của sản phẩm (trừ khi có cảnh báo an toàn thực phẩm).
  • Các sản phẩm đã tự công bố hoặc được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu không phù hợp với quy định mới, vẫn được tiếp tục sử dụng đến hết hạn sử dụng của sản phẩm.
  • Thông tư 24/2019/TT-BYT chính thức bãi bỏ Thông tư 27/2012/TT-BYT, Thông tư 08/2015/TT-BYT và Phần III Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT kể từ ngày có hiệu lực.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2019/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM

Căn cứ Luật an toàn thực phm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định s 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phm;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu t chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về danh mục phụ gia thực phẩm; sử dụng, quản lý phụ gia thực phẩm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm để lưu hành tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ và ký kiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. CAC là chữ viết tắt tên tiếng Anh của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế Codex.

2. JECFA là chữ viết tắt tên tiếng Anh của Ủy ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm của Tổ chức Nông Lương quốc tế (FAO)/Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

3. Hương liệu (thuộc nhóm phụ gia thực phẩm) là chất được bổ sung vào thực phẩm để tác động, điều chỉnh hoặc làm tăng hương vị của thực phẩm. Hương liệu bao gồm các chất tạo hương, phức hợp tạo hương tự nhiên; hương liệu dùng trong chế biến nhiệt hoặc hương liệu dạng khói và hỗn hợp của chúng; có thể chứa các thành phần thực phẩm không tạo hương với các điều kiện được quy định tại mục 3.5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 Hướng dẫn sử dụng hương liệu. Hương liệu không bao gồm các chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt, chua hay mặn (như đường, dấm hoặc muối ăn); các chất điều vị được coi là phụ gia thực phẩm trong Hệ thống phân loại của CAC về tên và đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm (CAC/GL 36-1989 Codex Class Names and the International Numbering System for Food Additives).

4. Thành phần thực phẩm không tạo hương là các thành phần thực phẩm được dùng như phụ gia thực phẩm; các loại thực phẩm cần thiết để sản xuất, bảo quản, vận chuyển hương liệu hoặc được bổ sung vào để hòa tan, phân tán, pha loãng.

5. Lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được (ADI) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ gia thực phẩm trong suốt cuộc đời mà không có nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe con người, được tính theo đơn vị mg/kg thể trọng.

6. Lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được “Không xác định” (Aceptable Daily Intake “Not Specified” hoặc “Not Limited”) là lượng ăn vào hằng ngày của một phụ gia thực phẩm có độc tính rất thấp dựa trên cơ sở dữ liệu khoa học sẵn có về hóa học, hóa sinh, độc tố học và các yếu tố khác với mức cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn và chấp nhận được trong thực phẩm mà không có nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe con người.

7. Mức sử dụng tối đa (ML) là lượng phụ gia thực phẩm sử dụng ở mức tối đa được xác định là có hiệu quả theo chức năng sử dụng đối với một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm; thường được biểu thị theo miligam phụ gia/kilogam thực phẩm hoặc miligam phụ gia/lít thực phẩm.

8. Phụ gia thực ph ẩ m h ỗ n hợp có công dụng mới là phụ gia thực phẩm có chứa từ hai (02) chất phụ gia trở lên và có công dụng khác với công dụng đã được quy định cho từng loại phụ gia đó.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC PHỤ GIA THỰC PHẨM ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng

1. Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người.

2. Hài hòa với tiêu chuẩn, quy định quốc tế về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.

3. Cập nhật theo các khuyến cáo về quản lý nguy cơ đối với phụ gia thực phẩm của cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam, CAC, JECFA, nước ngoài.

Điều 5. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng và mức sử dụng tối đa trong thực phẩm

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm tại Phụ lục 1.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Mức sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm trong thực phẩm tại Phụ lục 2A và Phụ lục 2B.

3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục phụ gia thực phẩm và đối tượng thực phẩm sử dụng theo GMP tại Phụ lục 3.

4. Hương liệu dùng trong thực phẩm bao gồm các hương liệu đã được JECFA đánh giá, xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến hoặc lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI). Các hương liệu này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương ứng về nhận biết và độ tinh khiết; tuân theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 Hướng dẫn sử dụng hương liệu và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

Điều 6. Phân nhóm và mô tả nhóm thực phẩm có sử dụng phụ gia

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phân nhóm và mô tả nhóm thực phẩm tại Phụ lục 4 để xác định nhóm thực phẩm áp dụng đối với Phụ lục 2A và Phụ lục 3.

2. Phân nhóm thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không dùng để quy định việc gọi tên, đặt tên sản phẩm, ghi nhãn hàng hóa.

3. Nguyên tắc áp dụng mã nhóm thực phẩm:

a) Khi một phụ gia thực phẩm được sử dụng cho một nhóm lớn thì cũng được sử dụng cho các phân nhóm thuộc nhóm lớn đó, trừ khi có quy định khác;

b) Khi một phụ gia thực phẩm được sử dụng trong một phân nhóm thì phụ gia đó cũng được sử dụng trong các phân nhóm nhỏ hơn hoặc các thực phẩm riêng lẻ trong phân nhóm đó, trừ khi có quy định khác.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM

Điều 7. Nguyên tắc chung trong sử dụng phụ gia thực phẩm

1. Sử dụng phụ gia thực phẩm trong thực phẩm phải bảo đảm:

a) Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng và đúng đối tượng thực phẩm;

b) Không vượt quá mức sử dụng tối đa đối với một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm;

c) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng phụ gia thực phẩm cần thiết để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn.

2. Chỉ sử dụng phụ gia thực phẩm nếu việc sử dụng này đạt được hiệu quả mong muốn nhưng không có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, không lừa dối người tiêu dùng và chỉ để đáp ứng một hoặc nhiều chức năng của phụ gia thực phẩm theo các yêu cầu dưới đây trong trường hợp các yêu cầu này không thể đạt được bằng các cách khác có hiệu quả hơn về kinh tế và công nghệ:

a) Duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Đối với sản phẩm được sử dụng với mục đích đặc biệt mà phụ gia thực phẩm như một thành phần thực phẩm (ví dụ đường ăn kiêng) thì không phải kiểm soát theo các quy định tại Thông tư này;

b) Tăng cường việc duy trì chất lượng hoặc tính ổn định của thực phẩm hoặc để cải thiện cảm quan nhưng không làm thay đổi bản chất hoặc chất lượng của thực phẩm nhằm lừa dối người tiêu dùng;

c) Hỗ trợ trong sản xuất, vận chuyển nhưng không nhằm che giấu ảnh hưởng do việc sử dụng các nguyên liệu kém chất lượng hoặc thực hành sản xuất, kỹ thuật không phù hợp.

3. Phụ gia thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm theo các văn bản được quy định như sau:

a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp chưa có các quy định tại điểm a khoản này;

c) Tiêu chuẩn của CAC, JECFA, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong trường hợp chưa có các quy định tại các điểm a, b khoản này;

d) Tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có các quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

4. Ngoài việc phụ gia thực phẩm có trong thực phẩm do được sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm còn có thể có trong thực phẩm do được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm đã có chứa phụ gia thực phẩm và phải tuân thủ quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 8. Nguyên tắc xác định mức sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm theo Thực hành sản xuất tốt (GMP)

1. Hạn chế đến mức thấp nhất lượng phụ gia thực phẩm sử dụng để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn.

2. Lượng phụ gia thực phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất phải bảo đảm không làm thay đổi bản chất của thực phẩm hay công nghệ sản xuất thực phẩm.

3. Phụ gia thực phẩm phải bảo đảm chất lượng, an toàn dùng cho thực phẩm và được chế biến, vận chuyển như đối với nguyên liệu thực phẩm.

Điều 9. Phụ gia thực phẩm có trong thực phẩm do được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm đã có chứa phụ gia

1. Phụ gia thực phẩm có trong thực phẩm do được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được phép sử dụng trong các nguyên liệu hoặc thành phần (bao gồm cả phụ gia thực phẩm);

b) Không vượt quá mức sử dụng tối đa trong các nguyên liệu hoặc thành phần (bao gồm cả phụ gia thực phẩm);

c) Thực phẩm có chứa phụ gia thực phẩm được mang vào từ các nguyên liệu hoặc thành phần phải bảo đảm lượng phụ gia thực phẩm đó không được vượt quá mức sử dụng tối đa trong nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm theo quy trình, công nghệ sản xuất.

2. Phụ gia thực phẩm không được phép sử dụng trong nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm có thể được sử dụng hoặc cho vào nguyên liệu hoặc thành phần đó nếu sản xuất, nhập khẩu để phục vụ sản xuất nội bộ của doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối đã được doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ký hợp đồng giao kết và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Nguyên liệu hoặc thành phần này chỉ được sử dụng để sản xuất riêng cho một loại thực phẩm;

b) Phụ gia thực phẩm phải được phép sử dụng và lượng sử dụng không vượt quá mức sử dụng tối đa đối với loại thực phẩm đó;

c) Phải được đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.

3. Các nhóm sản phẩm không chấp nhận phụ gia được mang vào từ thành phần và nguyên liệu để sản xuất thực phẩm, trừ khi các phụ gia đó được quy định cụ thể tại Phụ lục 2A, Phụ lục 2B và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh (mã nhóm thực phẩm 13.1);

b) Thực phẩm bổ sung dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (mã nhóm thực phẩm 13.2).

4. Phụ gia thực phẩm được mang vào thực phẩm từ các nguyên liệu hoặc thành phần để sản xuất thực phẩm nhưng không tạo nên công dụng đối với sản phẩm cuối cùng thì không bắt buộc phải liệt kê trong thành phần cấu tạo của thực phẩm đó.

Điều 10. Yêu cầu đối với việc san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và phối trộn phụ gia thực phẩm

1. Yêu cầu đối với việc san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại:

a) Chỉ được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phụ gia thực phẩm trong trường hợp đã được tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về sản phẩm đồng ý bằng văn bản;

b) Việc san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phụ gia thực phẩm phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn của sản phẩm và không gây ra nguy cơ đối với sức khỏe con người;

c) Nhãn của phụ gia thực phẩm được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện thêm ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại. Hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất phụ gia thực phẩm đã được thể hiện trên nhãn gốc của phụ gia thực phẩm trước khi được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại;

d) Tuân thủ các quy định khác liên quan đến sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm.

2. Yêu cầu đối với việc phối trộn phụ gia thực phẩm, phụ gia thực phẩm hỗn hợp:

a) Chỉ được phép phối trộn các phụ gia thực phẩm khi không gây ra bất cứ nguy cơ nào đối với sức khỏe con người;

b) Liệt kê thành phần định lượng đối với từng phụ gia thực phẩm trong thành phần cấu tạo;

c) Hướng dẫn mức sử dụng tối đa, đối tượng thực phẩm và chức năng;

d) Tuân thủ các quy định khác liên quan đến sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM

Điều 11. Công bố sản phẩm

1. Phụ gia thực phẩm phải được tự công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường, trừ các loại phụ gia thực phẩm được quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và điểm a, khoản 1, Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

2. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định tại Thông tư này phải được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế trước khi đưa vào sử dụng hoặc trước khi lưu thông trên thị trường. Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực hiện theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

Điều 12. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm thực hiện theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa và các văn bản khác có liên quan.

Điều 13. Xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm

Các trường hợp vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xem xét, quyết định phạt tiền và tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm ở mức cao nhất.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trong Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận hoặc hết thời hạn sử dụng của sản phẩm, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

2. Phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã thực hiện tự công bố sản phẩm hoặc được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực nếu không phù hợp với quy định tại Thông tư này thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của sản phẩm, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

Điều 15. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 10 năm 2019.

2. Bãi bỏ Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm, Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm và Phần III Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong toàn quốc.

2. Cục An toàn thực phẩm đề xuất soát xét, sửa đổi Thông tư này định kỳ hai (02) năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý trên cơ sở cập nhật tiêu chuẩn CAC và đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, thực phẩm.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm, thực phẩm phải bảo đảm:

a) Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng phụ gia thực phẩm theo quy định tại Thông tư này;

b) Ngừng sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và thông báo cho các cơ quan chức năng có liên quan khi phát hiện phụ gia thực phẩm không bảo đảm theo quy định tại Thông tư này;

c) Thu hồi, xử lý phụ gia thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Trường hợp đề nghị bổ sung phụ gia thực phẩm, đối tượng thực phẩm chưa được quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu khoa học chứng minh tính an toàn của sản phẩm để được xem xét.

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 24/2019/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/08/2019
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày công báo: 04/10/2019
Số công báo: Từ số 793 đến số 794
Ngày hiệu lực: 16/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký