Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái được công bố vào năm 2022, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với lợn giống Móng Cái nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn gen vật nuôi bản địa quý hiếm của Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, chọn lọc, nhân giống và đánh giá chất lượng lợn giống Móng Cái tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm lợn giống Móng Cái thuần chủng ở các giai đoạn: lợn hậu bị, lợn đực giống và lợn nái sinh sản.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Lợn giống Móng Cái: Là giống lợn bản địa có nguồn gốc từ thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, mang các đặc điểm ngoại hình đặc trưng như lông đen pha trắng, lưng võng, bụng xệ và có vệt loang đen hình yên ngựa trên lưng.
  • Lợn hậu bị: Lợn đực hoặc lợn cái được nuôi dưỡng, tuyển chọn từ khi cai sữa đến trước khi đưa vào phối giống lần đầu.
  • Lợn sinh sản: Lợn nái đã qua phối giống và đang trong chu kỳ sinh sản (mang thai, đẻ con, nuôi con).

Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình

Tiêu chuẩn quy định chi tiết về ngoại hình đặc trưng của lợn Móng Cái thuần chủng nhằm phục vụ công tác phân loại và chọn giống:

  • Màu sắc lông và da: Da và lông có màu đen loang trắng đặc trưng. Đầu lợn chủ yếu có màu đen, giữa trán thường có một điểm trắng hình tam giác hoặc hình thoi (gọi là điểm sao trán). Mõm có màu trắng.
  • Vệt loang yên ngựa: Trên lưng và hông có mảng lông màu đen kéo dài xuống hai bên sườn nhưng không chạm bụng, tạo thành hình dáng giống như chiếc yên ngựa trên nền lông trắng.
  • Thể hình: Đầu nhỏ, mõm dài trung bình và hơi cong. Tai nhỏ, hướng về phía trước. Lưng hơi võng, bụng xệ nhưng không quét đất ở trạng thái bình thường. Bốn chân có màu trắng, móng chân chắc chắn, không bị dị tật.

Yêu cầu kỹ thuật đối với lợn đực giống Móng Cái

Lợn đực giống phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về cả ngoại hình lẫn chất lượng tinh dịch để đảm bảo hiệu quả phối giống:

  • Ngoại hình và thể chất: Cơ thể cân đối, khỏe mạnh, hai tinh hoàn phát triển đều, cân đối, không bị ẩn tinh hoàn hoặc lệch tinh hoàn quá mức.
  • Chất lượng tinh dịch: Thể tích tinh dịch (V) mỗi lần xuất tinh phải đạt quy chuẩn tối thiểu. Hoạt lực tinh trùng (A) và mật độ tinh trùng (C) phải đạt các chỉ số tiêu chuẩn để đảm bảo tỷ lệ thụ thai cao. Tỷ lệ tinh trùng dị hình không vượt quá mức giới hạn cho phép.

Yêu cầu kỹ thuật đối với lợn nái sinh sản Móng Cái

Đối với lợn nái, tiêu chuẩn tập trung vào khả năng sinh sản và nuôi con khéo:

  • Số vú: Lợn nái phải có tối thiểu 12 vú trở lên (thường là 14 vú), các núm vú phân bổ đều, không có vú kẽ hoặc vú dị tật.
  • Chỉ tiêu sinh sản: Đánh giá dựa trên số con sơ sinh sống trên một lứa, khối lượng sơ sinh toàn đàn, số con cai sữa trên một lứa và khả năng tiết sữa nuôi con của nái.
  • Chu kỳ sinh sản: Khoảng cách giữa các lứa đẻ và thời gian động dục lại sau cai sữa phải nằm trong giới hạn tối ưu của giống.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Để xác định lợn giống có đạt tiêu chuẩn hay không, các cơ sở chọn giống phải thực hiện các phương pháp đánh giá sau:

  • Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực quan và đo đạc các chỉ số kích thước cơ thể (dài thân, vòng ngực) ở các thời điểm quy định.
  • Đánh giá năng suất sinh sản: Ghi chép số liệu theo dõi chi tiết qua các lứa đẻ của lợn nái.
  • Kiểm tra chất lượng tinh dịch: Sử dụng các thiết bị chuyên dụng trong phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu tinh dịch đồ của lợn đực giống.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước, các trang trại và hộ chăn nuôi thực hiện việc bảo tồn, chọn lọc, nhân giống và phát triển bền vững nguồn gen lợn Móng Cái tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13562-1:2022

LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 1: LỢN MÓNG CÁI

Indigenous breeding pigs - Part 1: Mong Cai pig

Lời nói đầu

TCVN 13562-1:2022 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13562:2022 - Lợn giống bn địa gồm các phần:

- TCVN 13562-1:2022, Phần 1: Lợn Móng Cái

- TCVN 13562-2:2022, Phần 2: Lợn Mường Khương

- TCVN 13562-3:2022, Phần 3: Lợn Lũng Phù

- TCVN 13562-4:2022, Phần 4: Lợn Vân Pa

- TCVN 13562-5:2022, Phần 5: Lợn Sóc

 

LỢN GING BẢN ĐỊA - PHN 1: LỢN MÓNG CÁI

Indigenous breeding pigs - Part 1: Mong Cai pig

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với lợn Móng Cái nuôi để làm giống.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.

TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Lợn giống bản địa (Indigenous Pigs)

Là những giống lợn được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3.2

Lợn đực hậu bị (Young boar)

Lợn đực được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để khai thác tinh hoặc giao phối trực tiếp.

3.3

Lợn cái hậu bị (Gilt)

Lợn cái được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để sử dụng làm nái sinh sản.

3.4

Lợn nái (Sow)

Lợn cái đã đẻ tối thiểu một lứa.

4  Các yêu cầu

4.1  Ngoại hình

Các đặc điểm ngoại hình (tại thời điểm 8 tháng tuổi) phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1. Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống lợn Móng Cái.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình lợn Móng Cái (tại thời điểm 8 tháng tuổi)

Chỉ tiêu

Đặc điểm đặc trưng

Hình dáng

Thân hình cân đối, nhanh nhẹn; đầu to; mặt nhăn; cổ ngắn, vai nở; tai nhỏ, đứng; mõm bẹ.

Lưng võng; bụng hơi xệ; hông và mông nở; đuôi dài, gốc đuôi to.

Chân to, vững chắc; móng chân tròn, khít; đi bằng ngón chân.

Màu sắc lỏng, da

Đầu, lưng và mông có lông và dạ màu đen; giữa trán có 1 điểm màu trắng hình cái nêm. Vai có một dài lông da trắng, kéo dài xuống toàn bộ phần bụng và 4 chân, tạo cho phần đen ở lưng và hông có hình yên ngựa. Giữa phần đen và trắng có một đường viền mờ, ở đó có da trắng, lông đen.

Lợn giống để sinh sản

Đối với lợn đực giống: Dương vật phát triển bình thường, dịch hoàn cân đối.

Đối với lợn cái: Có ≥ 10 vú, các núm vú đều, nổi rõ, không có vú kẹ, vú lép.

4.2  Các chỉ tiêu kỹ thuật

4.2.1  Lợn đực giống

4.2.1.1  Lợn đực hậu bị

Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị (từ 60 đến 240 ngày tuổi) được nêu trong Bảng 2. 6

Bảng 2 - Khả năng sinh trưởng của ln đực hậu bị

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Khả năng tăng khối lượng trung bình trong cà giai đoạn, g/ngày, không nhỏ hơn

350

2. Tiêu tốn thức ăn trên kilogam tăng khối lượng, kg, không lớn hơn

4,0

3. Độ dày mỡ lưng (đo ở vị trí P2), mm, không lớn hơn

25

4.2.1.2  Lợn đực khai thác tinh

Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng tinh dịch của lợn đực khai thác tinh được nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 - Năng suất, cht lượng tinh dịch của lợn đực khai thác tinh

Ch tiêu

Mức yêu cu

1. Thể tích tinh/lần xuất tinh, ml, không nhỏ hơn

150

2. Hoạt lực tinh trùng, %, không nhỏ hơn

70

3. Nồng độ tinh trùng, tinh trùng/ml, không nhỏ hơn

200 x 108

4. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, %, không lớn hơn

15

5. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh, không nhỏ hơn

21 x 109

4.2.1.3  Lợn đực phối trực tiếp

Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn đực phối trực tiếp được nêu trong Bảng 4.

Bảng 4 - Năng suất sinh sản của lợn đực phối trực tiếp

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Tỷ lệ thụ thai, %, không nhỏ hơn

85,00

2. Sổ con đẻ ra còn sống/lứa, không nhỏ hơn

10,0

3. Khối lượng trung bình lợn con sơ sinh, kg, không nhỏ hơn

0,55

4.2.2  Lợn cái giống

4.2.2.1  Lợn cái hậu bị

Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị (từ 60 đến 240 ngày tuồi) được nêu trong Bảng 5.

Bảng 5 - Khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Khả năng tăng khối lượng, g/ngày, không nhỏ hơn

300

2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, kg, không lớn hơn

4,0

4.2.2.2  Lợn nái

Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái được nêu trong Bảng 6.

Bảng 6 - Năng suất sinh sản của lợn nái

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Tuổi đẻ lứa đầu, ngày, không lớn hơn

350

2. Số con đẻ ra còn sống/ổ, không nhỏ hơn

11,0

3. Số con cai sữa/nái/năm, không nhỏ hơn

19

4. Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, kg, không nhỏ hơn

5,5

5  Phương pháp xác định

Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định ở mục 4.2 tại TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Minh họa đặc điểm ngoại hình của giống lợn Móng Cái tại thời điểm 8 tháng tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình Lợn đực Móng Cái

Hình A.2 - Minh họa đặc điểm ngoại hình Lợn cái Móng Cái

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 9111:2011, Lợn giống ngoại- Yêu cầu kỹ thuật.

[2] TCVN 9713:2013, Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật.

[3] TCVN 11910:2018, Quy trình giám định, bình tuyn lợn giống.

[4] Phạm Sỹ Tiệp (2013). “Hoàn thiện quy trình kỹ thuật và xây dựng mô hình chăn nuôi lợn Móng cái cao sản tại một số tỉnh phía Bắc”. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước 2011-2013.

[5] Nguyễn Hữu Cường, Phạm Sỹ Tiệp (2016). “Xác định mức năng lượng trao đổi và protein phù hợp trong khẩu phần thức ăn cho lợn Móng Cái hậu bị và chửa dựa trên các nguyên liệu sẵn có ở miền Bắc Việt Nam”. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi, số 212, tháng 10/2016, tr.47-53.

[6] Phạm Sỹ Tiệp, Hoàng Thị Phi Phượng, Nguyễn Văn Trung (2015). “Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi lợn Móng Cái cao sản tại một số tỉnh phía Bắc". Tuyển tập Báo cáo Hội nghị khoa học Viện Chăn nuôi năm 2013-2015 - Phần Công nghệ sinh học và các vấn đề khác, tháng 8/2015, tr.170-182.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái

Số hiệu: TCVN13562-1:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký