Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13767:2023 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh phục vụ cho mục đích làm thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh (bao gồm các loài như nghêu, sò, hàu, vẹm, điệp...) ở dạng nguyên con còn vỏ hoặc đã tách vỏ, dạng sống hoặc đã được làm chín một phần hoặc chín hoàn toàn trước khi cấp đông nhanh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đánh bắt, nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, kinh doanh và xuất nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn và nguyên tắc áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là TCVN 5603 (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP) và TCVN 7087 (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn).
- Các phương pháp thử nghiệm vi sinh, hóa lý và xác định độc tố sinh học biển được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO) tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh (Frozen bivalve molluscs): Là sản phẩm được chế biến từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ tươi sống, được làm sạch, xử lý phù hợp và trải qua quá trình cấp đông nhanh để nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức ổn định từ -18 độ C trở xuống.
- Cấp đông nhanh (Quick freezing): Là quá trình làm lạnh nhanh chóng nhằm vượt qua vùng nhiệt độ kết tinh đá tối đa một cách nhanh nhất, giúp bảo vệ cấu trúc cơ thịt của nhuyễn thể không bị phá vỡ, giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và chất lượng cảm quan.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào
- Nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ dùng cho chế biến phải đảm bảo còn sống, có nguồn gốc từ các vùng thu hoạch an toàn được kiểm soát về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.
- Không sử dụng nguyên liệu bị nhiễm độc tố sinh học biển (như PSP, DSP, ASP) vượt quá giới hạn an toàn cho phép theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nước và đá sử dụng trong quá trình chế biến, rửa nguyên liệu hoặc mạ băng phải là nước sạch, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt.
Yêu cầu chất lượng đối với thành phẩm
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm sau khi rã đông phải có màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng loài, cơ thịt săn chắc, không bị bở nát, không có mùi ôi thiu, mùi lạ hoặc các dấu hiệu hư hỏng vật lý.
- Tỷ lệ mạ băng (Glazing): Đối với các sản phẩm có mạ băng để bảo vệ chống oxy hóa và mất nước, lượng nước mạ băng phải được kiểm soát chặt chẽ và phải được khấu trừ khi xác định khối lượng tịnh của sản phẩm thực tế, đảm bảo tính minh bạch thông tin trên nhãn mác.
- Chỉ tiêu lý hóa và an toàn: Sản phẩm phải đáp ứng các giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng kim loại nặng (như chì, cadmium, thủy ngân), giới hạn vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Vibrio parahaemolyticus) và không chứa tạp chất lạ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13767:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước.
NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ ĐÔNG LẠNH
Frozen bivalve molluscs
Lời nói đầu
TCVN 13767:2023 thay thế TCVN 8681:2011 và TCVN 12710:2019;
TCVN 13767:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ ĐÔNG LẠNH
Frozen bivalve molluscs
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh có xử lý nhiệt hoặc không xử lý nhiệt được tiêu thụ trực tiếp hoặc dùng chế biến tiếp theo (bao gồm sản phẩm còn vỏ hoặc đã tách vỏ).
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với sản phẩm cồi điệp (Pectinidae) đông lạnh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5276:1990 Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5277:1990 Thủy sản - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 8340:2010 Nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 10644:2014 Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang.
EN 16204:2012 Foodstuffs - Determination of lipophilic algal toxins (okadaic acid, yessotoxins, aiaspiracids, pectenotoxins) in shellfish and shellfish products by LC-MS/MS.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Xử lý nhiệt (heat treatment)
Quá trình gia nhiệt bằng nước hoặc hơi nước trong một khoảng thời gian đảm bảo để tâm sản phẩm đạt được nhiệt độ đủ để đông kết protein.
3.2
Tạp chất lạ (unnatural foreign matter)
Các chất không có nguồn gốc từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ và dễ dàng nhận biết được mà không cần khuếch đại.
4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu
Nhuyễn thể hai mảnh vỏ dùng làm nguyên liệu phải còn sống hoặc tươi, nguyên vẹn, không bể vỏ, cơ thịt săn chắc, không có mùi lạ, đảm bảo an toàn thực phẩm và có đầy đủ thông tin về nguồn gốc, xuất xứ theo quy định hiện hành.
4.2 Yêu cầu đối với quá trình xử lý nhiệt
4.2.1 Cơ sở phải thiết lập chế độ xử lý nhiệt phù hợp (gồm các thông số chính có liên quan như: nhiệt độ, thời gian xử lý nhiệt; loài và kích cỡ nhuyễn thể hai mảnh vỏ; nhiệt độ nguyên liệu trước khi đưa vào xử lý nhiệt) trên cơ sở làm thực nghiệm và phải giám sát các thông số này bằng các thiết bị phù hợp theo tần suất nhất định đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm.
4.2.2 Nước/hơi nước để gia nhiệt phải có chất lượng nước đáp ứng theo quy định hiện hành.
4.3 Yêu cầu đối với sản phẩm
4.3.1 Nhiệt độ tâm sản phẩm
Nhiệt độ tâm sản phẩm không được lớn hơn âm 18 °C.
4.3.2 Mạ băng
Lớp mạ băng phải bao phủ kín và đều trên bề mặt sản phẩm.
4.3.3 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan đối với sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Sản phẩm đông lạnh không xử lý nhiệt | Sản phẩm đông lạnh có xử lý nhiệt | |
| Trạng thái | - Đối với sản phẩm đông lạnh còn vỏ: nguyên vẹn, không bị bể vỏ, cơ thịt săn chắc - Đối với sản phẩm đông lạnh tách vỏ: Nguyên vẹn, cơ thịt săn chắc | - Đối với sản phẩm đông lạnh còn vỏ: nguyên vẹn, không bị bể vỏ, cơ thịt săn chắc - Đối với sản phẩm đông lạnh tách vỏ: Nguyên vẹn, cơ thịt săn chắc |
| Màu sắc | Đặc trưng của sản phẩm | Đặc trưng của sản phẩm |
| Mùi | Tự nhiên, không có mùi lạ | Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ |
| Vị | Ngọt đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ | Ngọt đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ |
| Tạp chất lạ | Không được có | Không được có |
4.3.4 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
4.3.4.1 Yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh vật, theo quy định hiện hành. [6]
4.3.4.2 Yêu cầu chỉ tiêu hoá học
a) Độc tố sinh học
Yêu cầu về độc tố sinh học đối với sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Mức giới hạn độc tố sinh học trong sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa trong 1 kg thịt nhuyễn thể |
| Nhóm saxitoxin | 0,8 mg (2HCl) tính theo đương lượng saxitoxin |
| Nhóm acid okadaic | 0,16 mg tính theo đương lượng acid okadaic |
| Nhóm acid domoic | 20 mg tính theo đương lượng |
| Nhóm azaspiracid | 0,16 mg |
b) Tồn dư kim loại nặng, theo quy định hiện hành. [5]
4.3.4.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, theo quy định hiện hành. [2]
4.3.4.4 Phụ gia thực phẩm
Chỉ sử dụng các phụ gia thực phẩm tương ứng với các mức sử dụng tối đa theo quy định hiện hành. [3]
5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 5276:1990.
5.2 Thử cảm quan, theo TCVN 5277:1990.
5.3 Thử nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
5.3.1 Xác định hàm lượng độc tố acid domoic, Theo TCVN 8340:2010.
5.3.2 Xác định hàm lượng độc tố acid okadaic, azaspiracid, Theo EN 16204:2012.
5.3.3 Xác định hàm lượng độc tố saxitoxin, Theo TCVN 10644:2014.
6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Quy cách bao gói phù hợp theo quy định của cơ sở sản xuất và yêu cầu của khách hàng. Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp quy định hiện hành.[7][8][9]
6.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo các quy định hiện hành.[1][10]
6.3 Bảo quản sản phẩm
Sản phẩm phải được bảo quản sao cho nhiệt độ tại tâm sản phẩm không lớn hơn âm 18 °C.
6.4 Vận chuyển
Sản phẩm được vận chuyển, phân phối bằng các phương tiện chuyên dùng, quá trình vận chuyển phải duy trì nhiệt độ không lớn hơn âm 18 °C; phương tiện vận chuyển, phân phối phải sạch, không lây nhiễm cho sản phẩm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[2] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
[3] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
[4] Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
[5] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
[6] QCVN 8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
[7] QCVN 12-1:2011 /BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
[8] QCVN 12-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su.
[9] QCVN 12-3:2011/8YT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại.
[10] TCVN 7078:2013 (CODEX STAN 1-1985, sửa đổi năm 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
[11] Animal Products Notice, Regulated Control Scheme - Bivalve Molluscan Shellfish for Human Consumption (Ministry for Primary Industries of New Zealand, 9 July 2021).
[12] Fish and Fishery Products Hazards and Controls Guidance, June 2022 Edition, Appendix 5, FDA and EPA Safety Levels in Regulations and Guidance.
[13] CAC/RCP 52-2003, Code of practice for fish and fishery products.
[14] CODEX STAN 292-2008, Standard for live and raw bivalve molluscs.
[15] EC No. 1441/2007 of 5 December 2007, Amending Regulation (EC) No.2073/2005 on microbiological criteria for foodstuffs.
[16] Regulation (EC) No. 853/2004 of the European Parliament and of the Council of 29 April 2004, laying down specific hygiene rules for food of animal origin.
[17] Regulation (EU) No 786/2013, Amending Annex III to Regulation (EC) No 853/2004 of the European Parliament and of the Council as regards the permitted limits of yessotoxins in live bivalve mollusks.
[18] Regulation (EC) No 854/2004 of the European Parliament and of the Council, laying down specific rules for the organisation of official controls on products of animal origin intended for human consumption.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8340:2010 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11573:2017 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8681:2011 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8340:2010 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11573:2017 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12710:2019 về Nghêu luộc nguyên con đông lạnh